MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : - Biết đọc với giọng chậm rãi, phân biệt lời nói của nhân vật với lời người kể chuyện - Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói l[r]
Trang 1Tuêìn 5
Từ ngày 17/9 đến 21/9/2012 Thứ hai 17/09/2012
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
**************
TẬP ĐỌC
Nh÷ng h¹t thãc gièng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Biết đọc với giọng chậm rãi, phân biệt lời nói của nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
-Trả lời được câu hỏi 1,2,3 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
Tích hợp KNS:
-Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài TĐ/46 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH: Hát
B KIỂM TRA BÀI CŨ : Tre Việt Nam - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì của ai ?
- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
* GV nhận xét, ghi điểm
C BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : Ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- Yêu cầu HS mở SGK/46, tiếp nối nhau đọc từng
đoạn (3 lượt)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS Chú
ý câu :
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc
về gieo trồng/ và giao hẹn : ai thu được nhiều thóc
- HS đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Ngày xưa … bị trừng phạt + Đoạn 2 : Có chú bé … nảy mầm được + Đoạn 3 : Mọi người … của ta
+ Đoạn 4 : Rồi vua dõng dạc … hiền minh.
Trang 2nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp/ sẽ
bị trừng phạt.
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
-Nhà vua chọn người ntn để truyền ngôi ?
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời : Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- Gọi HS đọc đoạn 1 Lớp đọc thầm và hỏi : - 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung
thực ? + Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: Ai thu được
nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt
+ Theo em, hạt thóc giống đó có nảy mầm được
không ? Vì sao ?
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì
nó đã được luộc kĩ rồi
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được Vậy
mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ bị trừng
trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong việc này ?
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
- Đoạn 1 ý nói gì ? Ghi ý chính đoạn 1 - Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Câu chuyện tiếp diễn ra sao ? Chúng ta cùng học
tiếp
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 - 1 HS đọc thành tiếng
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết quả
ra sao ?
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra ? + Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp,
Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ
tâu : Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc
nảy mầm được.
+ Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi
người ?
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật
dù em có thể bị trừng trị
- Gọi HS đọc đoạn 3 - 1 HS đọc thành tiếng
+ Thái độ của mọi người ntn khi nghe Chôm nói ? + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội
của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Câu chuyện kết thúc ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu
đoạn kết - Đọc thầm đoạn cuối.
+ Nhà vua đã nói ntn ? + Vua nói cho mọi người biết rằng : thóc giống
đã luộc thì làm sao còn mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là hạt giống vua ban + Vua khen ngợi cậu bé Chôm những gì? + Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật
thà, dũng cảm của mình ?
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quí ? + HS suy nghĩ phát biểu Tích hợp KNS:
-Xác định giá trị :Trung thực mới có được lòng tin ở mọi người.
Trang 3- Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì ? - Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên
sự thật
- Ghi ý chính đoạn 2,3,4 Tích hợp KNS:
-Tự nhận thức về bản thân : Chúng ta phải biết trung thực thật thà trong quá trình làm việc dù đó là việc sai thì cũng phải biết tự nhận xét và kiểm điểm để rút kinh nghiệm cho mình sau này
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi :
Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?
- HS đọc thầm và trả lời : Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc
- Ghi nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại
c) Đọc diễn cảm :
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối, lớp theo dõi để tìm ra giọng
đọc thích hợp
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu - Theo dõi
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài - 2 em
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai - 3 HS đọc
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
Bài sau : Gà trống và cáo
**************
TOÁN
LuyÖn tËp
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về chuyển đổi đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.ỔN ĐỊNH: Hát
B KIỂM TRA BÀI CŨ:
-hữa bài tập
-GV nhận xét ghi điểm
C BÀI MỚI:
+HS thực hiện
a/ Trò chơi
- GV hướng dẫn trò chơi : Em nắm hai bàn tay đặt
trước mặt rồi bắt đầu đếm 1 đến 12 (GV vừa thực
hiện vừa đếm)
- HS quan sát
- HS làm nháp - HS làm nháp
- Cho biết những số nào ở chỗ lồi của đốt xương ?
Những số nào ở chỗ lõm giữa 2 chỗ lồi đó ?
- Số 1,3,5,7,8,10,12 ở chỗ lồi của đốt xương
- Số 2,4,6,9,11 ở chỗ lõm giữa 2 chỗ lồi đó
- GV nhắc lại : Các số ở chỗ lồi 1,3,5,7,8,10,12 chỉ
cách tháng có 31 ngày
- Hỏi : Vậy các tháng có 31 ngày là những tháng - Tháng có 31 ngày : 1,3,5,7,8,10 và tháng 12
Trang 4nào ?
- GV nêu : Tháng 2 chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày
còn các số ở chỗ lõm còn lại như 4,6,9,11 chỉ các
tháng có 30 ngày
- Hỏi : Vậy các tháng có 30 ngày là những tháng
nào ?
- Tháng có 30 ngày : 4,6,9 và tháng 11
- Cho HS làm bài tập 1 vào vở - HS tự làm
- Gọi 1 HS làm miệng - HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài
b) GV cho biết :
- HS đọc to phần 1b/SGK26.
- HS làm bài - HS tự làm bài
- 1 HS làm miệng - HS làm miệng
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
* Bài 2 : Bảng con - HS làm bảng
- Ờ mỗi dạng bài GV hỏi chốt Ví dụ dạng: 3 ngày
= ? giờ
- 3 ngày = 72 giờ
- Hỏi : Vì sao có kết quả như vậy ? - HS trả lời : 1 ngày = 24 giờ
Vậy 3 ngày = 24 x 3 = 72 giờ
- Dạng ngày = ? giờ
3
1
+ = 8 giờ
3 1
- Vì sao lại có kết quả là 8 giờ ?
- HS trả lời vì 1 ngày có 24 giờ nên ngày =
3 1
24 : 3 = 8 giờ
- Dạng 3 giờ 10 phút = ? phút - 3 giờ 10 phút = 190 phút
- Vì sao lại có kết quả như vậy ? - HS trả lời : Vì 1 giờ có 60 phút nên 3 giờ 10
phút = 60 x 3 + 10 = 190 phút
* Bài 3
a) 1 HS đọc đề, 1 HS làm bảng - HS làm vở Sau đó GV gọi HS làm miệng
- HS nhận xét, chữa bài b) 1 HS đọc đề GV hướng dẫn HS xác định năm
sinh của Nguyễn Trãi
- Năm 1980 là năm kỉ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi – Vậy Nguyễn Trãi sinh năm nào ?
- Nguyễn Trãi sinh năm :
1980 – 600 = 1380
- Vậy năm 1380 thuộc thế kỉ nào ? - HS nêu : Năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét chữa bài
* Bài 4 (không yêu cầu)
- 1 HS đọc đề
- Đề yêu cầu tìm gì ? - Ai chạy nhanh hơn
- Như vậy chúng ta phải làm gì ? - Phải so sánh thời gian chạy của Nam và Bình
ai chạy ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn
- HS làm bảng - Cả lớp làm vở
phút = 15 giây
4 1
phút = 12 giây
5 1
Ta có : 12 giây <15 giây
Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là :
Trang 515 – 12 = 3 (giây)
ĐS : 3 giây
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
* Bài 5 (không yêu cầu)
a) GV đặt đồng hồ ở vị trí thời gian như SGK a) HS thực hiện đưa kết quả ở bảng con
- GV cho HS ghi kết quả ở bảng con - HS nhận xét, chữa bài
- Câu trả lời đúng là 8 giờ 40 phút Vậy ta khoanh vào cột B
- Nhận xét, chữa bài b) Tiến hành tương tự
5kg 8g = 5008g Vậy ta khoanh vào cột C
- GV nhận xét, chữa bài
D CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
Bài sau : Tìm số trung bình cộng
**************
CHÍNH TẢ
Nh÷ng h¹t thãc gièng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Nghe, viết đúng và trình bày sạch sẽ đoạn văn có lời của nhân vật : Lúc ấy … ông vua hiền minh trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BT 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH: Hát
B.KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết : bâng khuâng,
bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng …
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét về chữ viết của HS
C.BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : Ghi đề lên bảng - HS lắng nghe
2 Hướng dẫn nghe, viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi ? - HS phát biểu
+ Vì sao người trung thực là người đáng quí
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - Các từ ngữ : luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc,
truyền ngôi …
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được - Viết vào vở nháp
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
Trang 6- Thu chấm, nhận xét bài của HS.
3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2 :
a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc thành tiếng
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm - HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn
thiếu
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
b) Tiến hành tương tự như phần a
* Bài 3 :
a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật - Lời giải : Con nòng nọc
b) Tiến hành tương tự như phần a - Lời giải : Chim én
D.CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
Bài sau : Người viết truyện thật thà
**************
ĐẠO ĐỨC
BiÕt bµy tá ý kiÕn ( tiÕt 1 )
I MỤC TIÊU :
- Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em
- Biết mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của bản thân ,lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn
- Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ
- Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm
Điều chỉnh nội dung phần luyện nói: không yêu cầu lựa chọn phương án phân vân
Lồng ghép GDMT:
-Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi
trường
Tích hợpTKNL:
-Biết chia sẻ và vận động mọi người xung quanh sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
Tích hợp KNS:
-Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học -Lắng nghe người khác trình bày
-Kiềm chế cảm xúc -Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi tình huống
- Giấy màu xanh-đỏ-vàng Bìa 2 mặt xanh-đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH: Hát
B KIỂM TRA BÀI CŨ:
C BÀI MỚI
* Hoạt động 1 : Nhận xét tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp - HS lắng nghe tình huống
+ Nêu tình huống : Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn Bố
Tâm nghiện rượu, mẹ Tâm phải đi làm xa nhà Hôm qua
bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà không cho em được nói
bất kì điều gì Theo em, bố Tâm làm đúng hay sai ? Vì
Trang 7sao ?
+ Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa đúng
Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến liên quan đến việc
học của mình Bố bạn phải cho bạn biết trước khi quyết
định và cần nghe ý kiến của Tâm
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến em ?
+ HS suy nghĩ trả lời
- GV ghi lại các ý kiến
- Hỏi : Vậy đối với những việc có liên quan đến mình,
các em có quyền gì ?
- Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến
* Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến trẻ em
- 2-3 HS nhắc lại
* Hoạt động 2 : Em sẽ làm gì ?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS đọc các câu tình huống
- Yêu cầu các nhóm đọc 4 câu tình huống
1 Em được phân công làm một việc không phù hợp với
khả năng hoặc không phù hợp với sức khỏe của em Em
sẽ làm gì ?
2 Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình
3 Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi
4 Em muốn được tham gia vào một hoạt động của lớp,
của trường
Tích hợp KNS:
-các em cần phải biết trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học đồng thời cũng phải biết lắng nghe người khác
-Biết kiềm chế cảm xúc của mình -Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin trước mọi người
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - HS thảo luận theo hướng dẫn
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp - HS làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời hình huống của
mình
- Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Vì sao nhóm em chọn cách đó ? + Các nhóm trả lời :
Tình huống 1 : Em sẽ gặp cô giáo để xin cô
giao cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích
Tình huống 2 : Em xin phép cô giáo được
kể lại để không bị hiểu lầm
Tình huống 3 : Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ
có thời gian rãnh rỗi không ? Nếu được thì
em muốn bố mẹ cho đi chơi
Tình huống 4 : Em nói với người tổ chức
nguyện vọng và khả năng của mình
+ Giải thích : Những tình huống trên đều là những tình
huống có liên quan đến bản thân em
+ Vậy trong những chuyện có liên quan đến các em, các
em có quyền gì ?
+ Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
+ Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì có liên
quan đến trẻ em ? + Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo …
Lồng ghép GDMT- TKNL
-Các em có quyền được bày tỏ ý kiến về
Trang 8những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường và TKNL
* Kết luận : Những việc diễn ra xung quanh môi trường
các em sống, chỗ các em sinh hoạt, hoạt động vui chơi,
học tập, các em đều có quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia
sẻ những mong muốn của mình
* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
- Phát cho các nhóm 3 tấm bìa xanh-đỏ-vàng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau : - Các nhóm thảo luận
1 Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em
2 Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
3 Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em
4 Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó đều phải
được thực hiện
- Câu nào nhóm tán thành ghi vào bìa đỏ, phân vân ghi
vào bìa vàng, không tán thành ghi vào bìa xanh
- Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu để các
nhóm nêu ý kiến
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của nhóm mình
- Với những câu phân vân, không tán thành yêu cầu
nhóm đó giải thích
- Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác
* Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải biết lắng
nghe và tôn trọng ý kiến của người khác Không phải
mọi ý kiến của trẻ em đều được đồng ý nếu nó không
phù hợp
- 1-2 HS nhắc lại
D.CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
Bài sau : Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)
**************
Thứ ba
KHOA HỌC
sö dông c¸c chÊt bÐo vµ muèi ¨n
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nêu được ích lợi của muối i-ốt
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh họa trang 20,21 SGK (phóng to)
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ôt và những tác hại do không ăn muối i-ốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH: Hát
B BÀI CŨ
Trang 9- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
- Tại sao nên ăn nhiều cá ?
- 2 em
* Nhận xét, ghi điểm
C BÀI MỚI
* Giới thiệu bài : Ghi đề lên bảng - Lắng nghe
* Hoạt động 1 : Trò chơi “Kể tên những món
rán (chiên) hay xào”
- GV tiến hành trò chơi theo các bước
+ Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài
giám sát đội bạn
+ HS chia đội và cử trọng tài của đội mình
+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Mỗi
HS viết tên 1 món ăn
+ HS lên bảng viết : Thịt rán, cá rán, tôm rán, khoai tây rán, rao xào, thịt xào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươn xào …
+ GV cùng các trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
+ Hỏi : Gia đình em thường rán (chiến) xào
bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
- 5-7 HS trả lời
- Chuyển việc : Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về
chất béo chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
* Hoạt động 2 : Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
- GV tiến hành thảo luận nhóm theo định
hướng
+ Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 6-8 HS - Chia nhóm và hoạt động theo định hướng của GV + Yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK/20
và đọc kĩ các món ăn trên bảng để trả lời các
câu hỏi :
1 Những món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
1 Những món ăn : thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào …
2 Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật ? 2 Vì trong chất béo động vật có chứa axít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều axít béo
không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Sau 7 phút GV gọi 2-3 HS trình bày ý kiến
của nhóm mình
+ 2-3 HS trình bày
- Nhận xét từng nhóm
- GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” - HS đọc
* GV kết luận
* Hoạt động 3 : Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn ?
Trang 10- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh
về ích lợi của việc dùng muối i-ốt
- HS mang những tranh ảnh mình có ra để trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời
câu hỏi : Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người
?
- HS thảo luận cặp đôi
- Gọi 3-5 HS trình bày ý kiến của mình, GV
ghi lên bảng
- Trình bày ý kiến Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày
Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ
Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực
- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết” - 2 HS đọc trước lớp, lớp theo dõi
- GV hỏi : Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu
ăn mặn thì có tác hại gì ?
- HS nối tiếp nhau trả lời
Ăn mặn sẽ rất khát nước
Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao
- GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp
lên bảng
* GV kết luận : Chúng ta cần hạn chế ăn mặn
để tránh bị bệnh áp huyết cao
- Lắng nghe
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học:
Bài sau : Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng
thực phẩm sạch và an toàn.
**************
TOÁN
T×m sè trung b×nh céng
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sử dụng hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH: Hát
B.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Năm 2005 là năm nhuần hay năm thường?
Năm này có bao nhiêu ngày ?
- Năm 2005 thuộc thế kỉ thứ mấy ?
- 1 thế kỉ = ? năm
- 700 năm = ? thế kỉ
- HS nhận xét, chữa bài
* GV nhận xét, chữa bài
C.BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài : GV ghi đề lên bảng
2 Bài mới
* HĐ1 : Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 1 (GV ghi đề lên bảng) - HS đọc thầm đề bài
- GV cho HS đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung bài toán