Mục tiêu: Về kiến thức: Nắm vững cách xác định tổng, hiệu của hai vectơ cho trước, qui tắc 3 điểm, qui tắc hình bình hành và các tính chất của phép cộng vectơ: giao hoán, kết hợp, tính[r]
Trang 1Trường THPT CẦU NGANG ‘A’ Tổ: Toán – Tin
Tuần 4
Tiết 4, 5 Bài 2: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Ngày soạn: 17/08/2007
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
– Hiểu cách xác định tổng, hiệu của hai vectơ cho trước, qui tắc 3 điểm, qui tắc hình bình hành và các tính chất của phép cộng vectơ: giao hoán, kết hợp, tính chất của vectơ–không
– Biết được a b a b
Về kỹ năng:
– Vận dụng được qui tắc 3 điểm, qui tắc hình bình hành khi lấy tổng của hai vectơ cho trước
– Vận dụng được quy tắc trừ: OB OC CB vào chứng minh các đẳng thức vectơ Về tư duy:
– Biết vận dụng quy tắc 3 điểm hay quy tắc hình bình hành để dựng tổng của hai vectơ cho trước
– Biết những lực tác động lên vật chuyển động theo hướng nào, và tuân thủ theo quy tắc nào
Về thái độ: Tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Thực tiễn: Học sinh đã thấy những vật chuyển động theo hướng nào khi ta tác động
lên nó
Phương tiện: Thước kẻ, bảng phụ minh hoạ.
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều kiển tư duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Nêu điều kiện để hai vectơ cùng
phương, hai vectơ cùng hướng, hai vectơ
bằng nhau
Áp dụng: Cho hình bình hành ABCD
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB,
CD Tìm các vectơ bằng AM, AN
Các em đã xét quan hệ giữa các vectơ
như cùng phương, cùng hướng, bằng
nhau Đối với 2 số thực bất kì, ta có thể
thiết lập các phép toán cộng, trừ, nhân,
chia, vậy đối với 2 vectơ, ta có thể làm
như trên được không Để nghiên cứu vấn
đề này, ta xét bài sau:
Học sinh lên bảng trả bài
Hai vectơ cùng phương (1,5đ) Hai vectơ cùng hướng (1,5đ) Hai vectơ bằng nhau (1,5đ)
Áp dụng (3,5đ) Các vectơ
bằng AM là
MB, DN, NC
Các vectơ bằng AN là
MC
C
M
Trang 2Trường THPT CẦU NGANG ‘A’ Tổ: Toán – Tin
3 Giảng bài mới
TIẾT 1: Mục 1, 2, 3
HĐ 1: Xác định tổng
của hai vectơ, từ đó hình
thành quy tắc 3 điểm và
quy tắc hình bình hành
GV thực hành vẽ lên
bảng về cách xác định
vectơ tổng của hai vectơ
Lắng nghe hs phát biểu
và chỉnh sửa chỗ thiếu
của học sinh
Có điều kiện GV chiếu
overhead cho hs xem
Ta có: AB BC AC
nên có nhận xét gì?
Hình thành quy tắc 3
điểm và sau đó hình
thành quy tắc hình bình
hành
Hướng dẫn hs nêu 2
vectơ bằng nhau, rồi từ
đó nêu quy tắc hình bình
hành
HĐ 2: Chứng minh một
số tính chất của phép
cộng càc vectơ
Hướng dẫn hs chứng
minh tính chất i)
GV có điều kiện chiếu
lên màn ảnh về cách xác
định tính chất ii)
Chú ý: Tính chất ii) có
thể viết đơn giản là
và gọi là tổng
a + b + c
của ba vectơ a, b, c
TIẾT 2: Mục 4, 5.
HĐ 3: Xác định hiệu
của hai vectơ
Nêu một số ứng dụng
trong thực tế về các
vectơ đối
Hs theo dõi các bước
vẽ rồi giơ tay nêu cách vẽ: Từ một điểm tuỳ ý vẽ
AB = a BC = b
định vectơ AClà tổng củahai vectơ
Hs vẽ hình và viết cách xác định tổng của hai vectơ trong SGK
Thấy xen điểm B vào vectơ AC
Áp dụng: hãy nêu cách xen điểm vào các vectơ:
, bởi điểm I, K
MN, BC
Xác định tổng của hai vectơ: AB AD ?
Nêu cách phân tích các vectơ BD, CA theo quy tắc hình bình hành?
Hs vẽ hình bình hành ABCD và nhận xét tổng của các vectơ: AB BC
và AD DC ?
Hs xem chứng minh tính chất ii) trong SGK
Hs xem hình trang 10
về việc kéo co của các
hs và nhận xét
Vẽ hình bình hành ABCD, nhận xét AB và
CD
1 Tổng của hai vectơ:
Cho hai vectơ và Lấy a b một điểm A tuỳ ý, vẽ AB = a và
Khi đó vectơ
được gọi là tổng của hai vectơ
và
a b
Kí hiệu: AC = a + b Phép lấy tổng của hai vectơ
được gọi là phép cộng vectơ.
2 Qui tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì ta có: AB + AD = AC
3 Tính chất của phép cộng các vectơ:
Với ba vectơ a, b, c tuỳ ý ta có: i) Tính chất giao hoán:
a + b = b + a
ii) Tính chất kết hợp:
(a + b)+ c = a + (b + c)
iii)Tính chất của vectơ–không:
a + 0 = 0 + a = a
4 Hiệu của hai vectơ:
a) Vectơ đối:
Cho vectơ Vectơ có cùng a
độ dài và ngược hướng với a được gọi là vectơ đối của , kí a hiệu là – a
a+b
b
b
C A
B
A
D
Trang 3Trường THPT CẦU NGANG ‘A’ Tổ: Toán – Tin
GV giải thích các
trường hợp đưa ra và nói
đó là các vectơ đối nhau
và gọi hs nêu cách định
nghĩa vectơ đối
Hướng dẫn hs vẽ hình
và yêu cầu hs tìm các
vectơ đối nhau thông qua
giơ tay
GV cần giải thích thêm
về các đường trung bình
Ta có thể viết – = a b
+ (– ) và yêu cầu hs
a b
phát biểu hiệu của hai
vectơ
GV hướng dẫn học sinh
dựng vectơ hiệu của hai
vectơ, và từ đó nêu ra
quy tắc 3 điểm đối với
phép trừ
GV nên giải thích 2 quy
tắc của phép trừ thực ra
được suy ra từ quy tắc
của phép cộng
AB AC = AB CA
= CA AB
= CA
Cho hs thảo luận và gọi
2 hs lên bảng làm, và
chỉnh sửa nếu thấy chỗ
sai của hs
Nêu định nghĩa vectơ đối và chép trong SGK
Nêu vectơ đối của các vectơ: BC, MN ,
Nhận xét các vectơ đối nhau và giải thích tại sao
nó ngược hướng và cùng độ lớn
Hs có thể nói khá nhiều cặp vectơ đối
Phát biểu hiệu của hai vectơ và chép định nghĩa trong SGK
Hs áp dụng hãy dùng quy tắc 3 điểm đối với phép trừ xen điểm O rồi điểm I vào các vectơ
AC
MN
AC = OC OA
AC = IB IA
MN = ON OM
MN = IN IM
Hs nhắc lại quy tắc 3 điểm đối với phép cộng
và trừ
Nêu cách chứng minh một đẳng thức vectơ?
Chứng minh VT = VP
Áp dụng hai quy tắc trên lên bảng chứng
Mỗi vectơ đều có vectơ đối, chẳng hạn vectơ đối của AB là Nghĩa là: – =
BA AB BA
Đặc biệt, vectơ đối của vectơ
là
0 0
VD1: Cho ∆ABC và M, N, K lần
lượt là trung điểm của AB, BC,
CA Khi đó ta có:
MN = CK
KB = MN
NA = NC
b) Định nghĩa hiệu của hai
vectơ:
Cho hai vectơ và Ta gọi a b hiệu của hai vectơ và là a b vectơ + (– ), kí hiệu – a b a b
– = + (– )
a b a b
Quy tắc 3 điểm:
Với 3 điểm O, A, B tuỳ ý ta có:
AB = OB OA
Chú ý:
i) Phép toán tìm hiệu của hai vectơ còn được gọi là phép trừ của hai vectơ
ii) Với 3 điểm tuỳ ý A, B, C ta đều có:
AB BC = AC (quy tắc 3 điểm)
AB AC = CB (quy tắc trừ)
VD2: Với 4 điểm A, B, C, D bất
kỳ, chứng minh rằng:
AB CD = AD CB
Giải:
VT = (OB OA) (OD OC) = (OD OA) (OB OC)
A
K
A
Trang 4minh = AD CB = VP.
Vậy: AB CD = AD CB
HĐ 4: Vận dụng các
quy tắc của phép cộng và
các tính chất của nó để
giải một số bài toán
Huớng dẫn hs vẽ hình
và nói rõ chứng minh các
công thức trên theo 2
chiều
Câu a) hướng dẫn hs
tìm các vectơ bằng nhau
hay đối nhau
Hướng dẫn hs vẽ hình
bình hành GBDC rồi từ
đó vận dụng quy tắc hình
bình hành và tính chất
của vectơ đối
Lưu ý kỹ cho hs nhớ 2
tính chất này, xem như là
một lý thuyết để giải các
bài tập khác
Học sinh vẽ hình và nhận xét quan hệ giữa hai vectơ: IA và IB? Chúng đối nhau
Ta có: IA + IB = IA AI
= II = 0
Nêu tính chất trọng tâm của tam giác?
AG = 2GI (với I là trung điểm của BC)
Tính tổng của hai vectơ GB GC ?
(Theo quy tắc hình bình hành)
Nhận xét GA và GD? (Tính chất của vectơ đối)
5 Áp dụng:
a) Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi
IA + IB = 0 b) Điểm G là trọng tâm của
∆ ABC khi và chỉ khi
GA + GB + GC = 0
Chứng minh:
a) Suy ra từ định nghĩa vectơ đối
b) Gọi I là trung điểm của BC và lấy D đối xứng G qua I
Ta có GBDC là hình bình hành và AG = GD
Vậy G là trọng tâm của ∆ABC
GA GD = 0
GA GB GC = 0
(Vì GB GC = GD )
4 Củng cố:
– Các em cần nắm vững cách xác định vectơ tổng của hai vectơ cho trước, quy tắc hình bình hành và quy tắc 3 điểm đối với phép cộng, phép trừ (chú ý phân biệt các quy tắc này)
– Cần nắm vững cách xác định vectơ đối và các tính chất trung điểm, trọng tâm của tam giác
5 Dặn dò:
Làm bài tập trang 12
A
D G I
Trang 5Trường THPT CẦU NGANG ‘A’ Tổ: Toán – Tin
Tuần 6
Tiết 6 BÀI TẬP TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Ngày soạn: 18/08/2007
Ngày dạy
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Nắm vững cách xác định tổng, hiệu của hai vectơ cho trước, qui tắc 3
điểm, qui tắc hình bình hành và các tính chất của phép cộng vectơ: giao hoán, kết hợp, tính chất của vectơ–không
Về kỹ năng:
– Sử dụng thành thạo qui tắc 3 điểm, qui tắc hình bình hành vào bài tập cụ thể
– Vận dụng được quy tắc trừ: OB OC CB vào chứng minh các đẳng thức vectơ Về tư duy:
– Biết vận dụng quy tắc 3 điểm hay quy tắc hình bình hành để dựng tổng của hai vectơ cho trước
– Biết những lực tác động lên vật chuyển động theo hướng nào, và tuân thủ theo quy tắc nào
Về thái độ: Tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Phương tiện: Thước kẻ, bảng phụ minh hoạ.
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp thông qua đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Nêu quy tắc 3 điểm và quy tắc hình bình
hành ?
Áp dụng: Cho 4 điểm A, B, C, D Chứng
minh rằng: AB CD = AD CB
Yêu cầu học sinh viết 2 quy tắc ba điểm
Các quy tắc trên ứng dụng khá nhiều
trong bài tập Cụ thể như:
Học sinh lên bảng trả bài
Quy tắc 3 điểm (cộng, trừ) (3đ) Quy tắc hình bình hành (1,5đ)
Áp dụng (3,5đ)
VT = (OB OA) (OD OC) = (OD OA) (OB OC) = AD CB = VP
Vậy: AB CD = AD CB
3 Giảng bài tập
Hướng dẫn học sinh vẽ
hình và phân tích tổng và
hiệu của các vectơ trên
Thảo luận theo nhóm
và cử một em lên trình bày lời giải
1/ Cho đoạn thẳng AB và điểm
M nằm giữa A và B sao cho
MA > MB Vẽ các vectơ
MA MB MA MB
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Các em cần đưa về
dạng áp dụng quy tắc ba
điểm Vì vậy cần vẽ
vectơ phụ bằng một
trong hai vectơ đã cho
Cho học sinh thảo luận
theo nhóm bài 2, 3 rồi lên
trình bày lời giải
Đây là bài tập đơn giản,
GV cho học sinh lên
bảng trình bày và sửa sai
nếu cần thiết
Hướng dẫn học sinh
chứng minh đẳng thức
theo cách: biến đổi 2 vế
bằng vế thứ ba
Cho học sinh thảo luận
và hướng dẫn cách vẽ
hình, từ đó xen điểm
thích hợp và áp dụng tính
chất của vectơ đối
Học sinh dễ sai khi áp
dụng tính chất:
a b a b
Học sinh có thể vẽ
rồi áp dụng
CM MA
quy tắc ba điểm
Học sinh có thể áp dụng quy tắc ba điểm
MA MB BA
Vận dụng quy tắc ba điểm và tính chất của vectơ đối
a) Ta có:
VT = AC CA 0
b) Học sinh có thể xen điểm và sử dụng tính chất của vectơ đối
Vẽ AC MB Khi đó:
MA MB MA AC MC
Vẽ AD BM Khi đó:
MA MB MA AD MD
2/ Cho hình bình hành ABCD và
một điểm M tuỳ ý Chứng minh rằng: MA MC MB MD
VT = MA MC
= MB BA MD DC
= MB MD BA DC
= MB MD 0 = VP
3/ Chứng minh rằng đối với tứ
giác ABCD bất kì, ta luôn có: a) AB BC CD DA 0
b) AB AD CB CD
Giải:
a) Tự chứng minh (dễ)
b) Ta có: AB AD DB
và CB CD DB
Vậy AB AD CB CD
4/ Cho tam giác ABC Bên ngoài
của tam giác vẽ các hình bình hành ABIJ, BCPQ, CARS Cmr:
RJ IQ PS 0
Ta có: VT = = RA AJ IB BQ PC CS
= RA CS (AJ IB) BQ PC = 0
5/ Cho tam giác ABC đều cạnh a
Tính độ dài của các vectơ
và
AB BC
AB BC
|AB BC | = |AC| = a
Vẽ BD AB Khi đó:
|AB BC | = |CD| = CD = a 3
A
B C
I
S
C D
A
C B
D
Trang 7Trường THPT CẦU NGANG ‘A’ Tổ: Toán – Tin
Cho học sinh thảo luận
nhanh rồi lên bảng làm
Hướng dẫn học sinh về
nhà làm: cần xét hướng
và độ lớn
Giải thích độ dài của
một vectơ là một số thực
Nêu phương pháp
chứng minh hai điểm
trùng nhau
Đây là bài toán vật lý,
hướng dẫn học sinh về
nhà làm (vận dụng quy
tắc hình bình hành)
a) VT = OA OB BA
b) VT = AB AD DB
c) VT = BA
VP = CD
Với BA CD
Về nhà làm bài tập này
Ta có: a b 0 Vậy hai vectơ a, b ngược hướng và cùng
độ lớn
Học sinh cần phải gọi trung điểm của AB và
CD rồi vận dụng quy tắc
ba điểm, chú ý các cặp vectơ đối
Học sinh về nhà làm bài tập này
6/ Cho hình bình hành ABCD
tâm O Chứng minh rằng:
a) CO OB BA
b) AB BC DB
c) DA DB OD OC
d) DA DB DC 0
7/ Cho a, b là hai vectơ khác 0
Khi nào có đẳng thức:
a) a b a b b) a b a b
8/ Cho a b = 0 So sánh độ dài, phương và hướng của hai vectơ a, b
9/ Chứng minh rằng AB CD
khi và chỉ khi trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau
Giải:
Gọi I,K là trung điểm của AD, BC
Ta có: AB CD
AI IK KB CK KI ID
IK KI IK 0 I K
10/ Cho ba lực F1MA, F 2 MB
và F3 MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên Cho biết cường độ của F1, đều là 100N và = 600 2
Tìm cường độ và hướng của lực
3
F
4 Củng cố:
Các em cần nắm vững quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành vào bài tập cụ thể Nếu vận dụng không ra thì ta đưa về các cặp vectơ bằng nhau hay đối nhau
5 Dặn dò:
Xem bài Tích của một vectơ với một số