III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: - GV nêu yêu cầu kiểm tra: +Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học - Một số HS thực hiện yêu cầu.. S[r]
Trang 1(Từ ngày 01/10 đến ngày 05/10/2012)
Thứ/ngày Tiết
1 Tập đọc 9 Những hạt thóc giống
2 Mĩ thuật 5 Giáo viên bộ môn
4 Đạo đức 5 Bày tỏ ý kiến ( tiết 1)
Thứ 2
1 LT& câu 9 Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng.
2 Tập LV 9 Viết thư: (kiểm tra viết).
3 Toán 22 Tìm số trung bình cộng
4 Lịch sử 5 Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc
Thứ 3
02-10-2012
1 Tập đọc 10 Gà Trống và Cáo.
2 Thể dục 9 Giáo viên bộ môn
4 Âm nhạc 5 Giáo viên bộ môn
Thứ 4
03-10-2012
5 Khoa học 9 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn.
1 Chính tả 5 Nghe – viết: Những hạt thóc giống.
4 Thể dục 10 Giáo viên bộ môn
Thứ 5
04-10-2012
5 LT& câu 10 Danh từ.
1 Tập LV 10 Đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
chuyện
5 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
3 Toán 25 Biểu đồ (tiếp theo).
4 Khoa học 10 Ăn nhều rau quả chín Sử dụng thực phẩm sạch an toàn.
Thứ 6
05-10-2012
Trang 2THCVT trang 2 Lớp 4C
Soạn ngày 25/09/2012
Dạy ngày 01/10/2012
Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2012
TCT 9 Tập đọc:
Tiết 1
Những hạt thóc giống
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
* KNS:- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.- Tư duy phê phán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
+ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
2.2/ Hướng dẫn luyện đọc.
-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau đọc
từng đoạn ( HS đọc 3 lượt)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu
2.3/Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người
trung thực
+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm được
không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được Vậy
mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ bị trừng
trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong việc này?
- Đoạn 1 ý nói gì?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS ghi đề bài vào vở
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt + Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:
ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
* Nhà vua chọn người trung thực để nối
Lop4.com
Trang 3- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả
ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn kết
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật
thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quý?
* KNS:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán.
- Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi :
Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
2.4 /Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra
gịong đọc thích hợp
- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
ngôi.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ
bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói
sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có
lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều
có ích cho mọi người
Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu
- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
* Cậu bé Chôm là người trung thực
dám nói lên sự thật.
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu
chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- 4 HS đọc
- HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai
- 3 HS đọc
Trang 4THCVT trang 4 Lớp 4C
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài gà trống và
cáo
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*****************************************************
TCT 5 Mĩ thuật
Tiết 2
GV chuyên
***************************************************
TCT 21 Toán
Tiết 3
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm bài tập 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
SGK - Nội dung bảng bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập
Điền dấu <, >, = thích hợp vào
4 giờ 20 phút 260 giây
456 giây 7 phút 26 giây
1/4 giờ 20 phút
1 thế kỉ 45 năm 154 năm
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em củng
cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo thời gian
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày ?
- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày
gọi là năm thường Một năm thường có 365
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
Lop4.com
Trang 5ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm
nhuận Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm
thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm
nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm
2008 là năm nhuận
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số
HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay
- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa
bài
Bài 4: ( bài không bắt buột)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta
phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 5: ( bài không bắt buột)
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ
- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến vị
trí khác và yêu cầu HS đọc giờ
- GV cho HS tự làm phần b
3.Củng cố- Dặn dò:
- Chuẩn bị bài:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
4, 5
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc Y/C
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2008 – 1789 = 219 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
- HS đọc
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5)
- Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam
- 8 giờ 40 phút
- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
- HS cả lớp lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*******************************************************
TCT 4 Đạo đức
Tiết 4
Biết bày tỏ ý kiến I.MỤC TIÊU:
- Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* HS kh giỏi :
- Biết : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
Trang 6THCVT trang 6 Lớp 4C
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
* KNS : - Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học - Kĩ năng lắng nghe nười khác trình bày
ý kiến - Kĩ năng kiềm chế cảm xúc - Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức lớp 4 Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động Mỗi HS chuẩn bị tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
(Tiết 1)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học
tập”
+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm điều trị
ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp Nam tiếp tục
học tập? Nếu em là bạn của Nam, em sẽ làm gì? Vì
sao?”
2.Bài mới:
2.1/Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
2.2/Nội dung:
Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4 nhóm và
giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi
nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người
trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát,
vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét
khác nhau về cùng một sự vật.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công
làm một việc không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và
phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật
này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia
vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?
- GV nêu yêu cầu câu 2:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,
đến lớp em?
- GV kết luận: *KNS
+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong
muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho
tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến của
mình, mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- HS thảo luận : + Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Em nên mói rõ để mọi người xung quanh hiểu
+ Em sẽ giải thích lí do để cô hiểu và chia sẽ
+ Em sẽ học tập tốt, ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ
+ Em sẽ nói rõ mong muốn của mình và tình nguyện tham gia
- Cả lớp nêu ý kiến
Lop4.com
Trang 7những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung.
+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng
và cần bày tỏ ý kiến của mình.
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/9)
- GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, Việc làm của từng bạn
trong mỗi trường hợp sau:
+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã ghi
tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn
phân công Hồng mang khăn trải bàn, Hồng rất lo
lắng vì nhà mình không có khăn nhưng lại ngại
không dám nói
+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và
nói sẽ không đi học nếu không có cặp mới
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của
mình Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là
không đúng.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/10)
-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
(SGK/10)
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý
kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn
của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát
triển của chính các em hoặc không phù hợp với
hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn
trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về quyền được
tham gia ý kiến của trẻ em
- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia
đình bạn Hoa”
- Chuẩn bị bài: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp thảo luận
- Đại điện lớp trình bày ý kiến
+ Việc làm của Dung phù hợp
+ Việc của Hồng chưa đúng vì bạn ngại không dám nói
+ Việc làm của Khánh là không đúng
- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- Vài HS giải thích
- HS cả lớp thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*****************************************************
Trang 8THCVT trang 8 Lớp 4C
Thứ ba ngày 25 tháng 09 năm 2012 TCT 9 Luyện từ và câu
Tiết 1
Mở rộng vốn từ: Trung thực- tự trọng
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ ( gồm thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng ( BT4 ) ; tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được ( BT1, BT2 ) ; nắm được nghĩa từ “ tự trọng” ( BT3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
SGK Bảng viết sẵn 2 bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS làm bài tìm từ láy:
a) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu
b) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm vần
c) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và
vần
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay, các em sẽ thực hành mở rộng
vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự trọng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu
với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái nghĩa
với trung thực.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa
- 3 HS thực hiện Cả lớp viết vào vở nháp
- HS nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
Từ cùng nghĩa với trung thực Từ trái nghĩa với trung thực Thẳng thắng,
thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…
- 1HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Suy nghĩ và nói câu của mình
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cặp đôi
+ Bạn Minh rất thật thà
+ Chúng ta không nên nói dối
+ Ông Tô Hiến Thành là người chính trực + Gà không vội tin lời con Cáo gian manh
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hoạt động cặp đôi
Lop4.com
Trang 9của tự trọng
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu sai)
- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển có
nghĩa a, b, d
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả lời
câu hỏi
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên
bảng Các nhóm khác bổ sung
- Kết luận
- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình
+ Tin vào bản thân: Tự tin.
+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ
khác: tự kiêu, tự cao.
- HS đặt câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời
GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào
HS nói không đúng nghĩa, GV giải thích:
+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình
+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu
+ Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện
3 Củng cố – dặn dò:
- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào? Vì sao?
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và
các tục ngữ thành ngữ trong bài
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
**************************************************
TCT 9 Tập Làm Văn
Tiết 2
Viết thư (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức ( đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng Phong bì (mua hoặc tự làm)
HS chuẩn bị giấy viết thư- 1 phong thư
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
Trang 10THCVT trang 10 Lớp 4C
- Gọi HS nhắc lại nd của một bức thư
- Gọi HS nêu ghi nhớ phần viết thư trang 34
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
Trong tiết học này các em sẽ làm bài kiển tra viết
thư Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết một lá
thư đúng thể thức nhất, hay nhất
2.2/ Tìm hiểu đề:
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS
- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52
- Nhắc HS :
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân
thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người
viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không
dán)
- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích
gì?
2.3/ Viết thư:
- HS tự làm bài, nộp bài
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét bài công bố điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Trả bài
viết
- Nhận xét tiết học
- 3 HS nhắc lại
- 3 HS đọc lại
- HS Lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS chọn đề bài
- 5 đến 7 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*************************************************
TCT 22 Toán
Tiết 3
Tìm số trung bình cộng I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS làm bài tập 1 ( a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết trên bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng điền dấu >, <, = thích hợp
vào chỗ chấm:
1 giờ 24 phút…… 84 phút 4 giây
4 phút 21 giây……241 giây
113 năm ……… 1 thế kỉ 30 năm
3 ngày ………….70 giờ 56 phút
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
2.1.Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với số trung bình cộng của nhiều số
2.2.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao
nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì
mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4
và 6.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào
có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
- GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì GV
khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV hướng
dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước tìm:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ?
+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm
gì ?
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can
+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng
ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính
là số các số hạng của tổng 4 + 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại tìm số trung bình
cộng của 2 số
* Bài toán 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25, 27,
32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, 32 ta
làm thế nào ?
- Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, 72
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài
trường hợp khác
- HS phát biểu quy tắc
2.3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số
trung bình cộng là được, không bắt buộc viết câu trả
lời
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS đọc
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
- HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho
2 can
+ Có 2 số hạng
- 3 HS phát biểu
* Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
- HS đọc
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- Là 28
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
- HS đọc và làm bài
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
- HS đọc
- Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh
- Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến
9 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
45 : 9 = 5
- HS lắng nghe
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
d) Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65 và 73 là : (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46
Bài giải Bốn bạn cân nặng số ki-lô-gam là:
36 + 38 + 34 = 184 (kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng số ki-lô-gam là:
148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg
Lop4.com