B Dạy bài mới: 32’ Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời Hậu - Cả lớp chú ý theo dõi Lê Hoạt động1: Hoạt động nhóm - Giáo viên treo bảng thống kê lên bảng GV - Học sinh hoạt động theo[r]
Trang 1Từ ngày 25 đến ngày 01 tháng 03 năm 20113
1 Tập đọc 45 Hoa học trò
4 Đạo đức 23 Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 1 )
Thứ hai
25 / 02
1 LT & câu 45 Dấu gạch ngang
2 TL văn 45 Miêu tả các bộ phận cây cối
3 Toán 112 Luyện tập chung
4 Lịch sử 23 Văn học và khoa học thời hậu Lê
Thứ ba
26 /02
5 Kĩ thuật 23 Trồng cây rau hoa (TT)
1 Tập đọc 46 Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
3 Toán 113 Phép cộng phân số
Thứ tư
27/ 02
5 Khoa học 45 Ánh sáng
1 Chính tả 23 Nhớ- viết: Chợ tết
2 Địa lí 23 Hoạt động sx của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (TT)
3 Toán 114 Phép cộng phân số (tiếp theo)
Thứ năm
28/ 02
5 LT & câu 46 Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
1 TL văn 46 Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
2 Kể chuyện 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Khoa học 46 Bóng tối
Thứ sáu
01/ 03
Trang 2Soạn ngày 18 tháng 02 năm 2013 Dạy thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2013 TCT 45 Tập đọc
Tiết 1 Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng
III Các hoạt động dạy – học:
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Chợ Tết
- Kiểm tra 4 học sinh đọc thuộc lòng bài Chợ
Tết và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò
Hoa học trò chính là hoa phượng Các em hãy
cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả
rất tài tình của tác giả
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
trò ?
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
- 4 Học sinh thực hiện
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc lại đầu bài
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh theo dõi thực hiện
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến
kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
+ Ý đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được
số lượng hoa phượng rất lớn.
Trang 3+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa bài tập
đọc
- Chuẩn bị: Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Ý đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
+ Bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét, bình chọn
- Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Cả lớp chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm
………
………
***********************************************
Thể dục Tiết 2
GV chuyên
************************************************
TCT 111 Toán
Tiết 3 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập Bài 1, 2 ở đầu trang 123, bài 1 a,c ở cuối trang
123 (a chỉ cần tìm một chữ số)
II Đồ dùng dạy học
SGK
III Hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
So sánh bằng hai cách khác nhau
và ; và
6
5
5
6
21
14
32 24
- Gv nhận xét chung
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài.
a Luyện tập.
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bảng con
- GV cùng HS nhận xét chung, chữa bài:
Bài 2 Làm bài vào vở
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nhận xét chữa bài
Bài 1 Cuối trang 123:
- Gv cùng HS nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Về nhà làm bài trong vở BT
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi
- HS nhận xét
- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài, cả lớp làm
bảng con.
; ; 14
11
14 9
23
4
15
14
; ; 1<
27
24 9
8
27
20
19 20
14 15
- Lớp tự làm bài vào vở
Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:
a) 1> b) 1 <
5
3
3 5
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữa bài
a) 752, 754, 756, 758 c) 756
- Nghe, thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
TCT 23 Đạo đức
Tiết 4 Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
♣ KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Đạo đức 4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ : 5’
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
Trang 5- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người
nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới: 32’
Giới thiệu bài:
Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (Tình tuống trang 34 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá xã
là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt
văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng
bởi nhiều công sức , tiền của Vì vậy, Thắng
cần phải khuyên Hung nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2:
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1, SGK)
- Giao nhiệm vụ cho các cặp học sinh thảo luận
bài tập 1 theo nhóm đôi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh :
+ Tranh I : Sai
+ Tranh 2 : Đúng
+ Tranh 3 : Sai
+ Tranh 4 : Đúng
Hoạt động 3:
Xử lí tính huống (Bài tập 2, SGK)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Kết luận về từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đương sắt …)
b) Cần phân tích của biển báo giao thông, giúp
các bạn nhỏ thấy rõ tác hcị của hành động ném
đất đá vào biển báo giao thông và khuyên răn
họ
3) Củng cố - dặn dò: 2’
° Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của
những nơi công cộng
° Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt
động giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Từng cặp học sinh làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , bổ sung
- Học sinh thực hiện
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm
………
………
***********************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2013 TCT 45 Luyện từ và câu
Tiết 1 Dấu gạch ngang
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú y thích (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu mới :
Dấu gạch ngang
2/ Phần Nhận xét:
Bài 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc các
đoạn
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng
víu,…
Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch
sẽ, ít bụi bặm
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
- Học sinh đọc: Theo em, tromng mỗi
Trang 7- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp
cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
* Phần Ghi nhớ
Giáo viên giải thích lại rõ nội dung này để học
sinh hiểu
3/ Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn
văn Qùa tặng cha
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại:
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
Pa-xcan thấy bố mình –
một viên chức tài chính –
vẫn cặm cụi trước bàn
làm việc
Đánh dấu phần chú thích trong câu
Những dãy tính cộng
hàng ngàn con số, một
công việc buồn tẻ làm
sao! – Pa-xcan nghĩ
thầm
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)
- Con hy vọng món quà
nhỏ này có thể làm bố
bớt nhức đầu vì những
con tính – Pa-xcan nói
Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần chú thích (đây
là lời Pa-xcan nói với bố )
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu bài tập
Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử dụng cần có
đoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại + Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK và nghe giáo viên giải thích
- Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn Qùa tặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ý kiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
Trang 8dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh dâu các
câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vỡ viết Mời HS Đọc
đoạn văn trước lớp
- Yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý rút kinh
nghiệm
- GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm
C) Cũng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ
- Chuẩn bị: Mỡ rộng vốn từ: Cái đẹp
- Nhận xét tiết học, Khen những HS làm tốt bài
các bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm
………
………
***********************************************
TCT 45 Tập làm văn
Tiết 2 Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I Mục tiêu:
Nhận biết được một số đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài:
Luyện tập miêu tả các bộ phậncủa cây cối
2/ Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà
chua Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa các từ : cây
sầu đâu, vải tiến vua
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách miêu tả của
tác giả
- Mời học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
GV chốt lại:
Đoạn tả hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa, không tả
từng bông…Tả mùi thơm của hoa bằng cách so
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và
Quả cà chua
- Cả lớp đọc thầm hai đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý
- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét
- Nhận xét, bổ sung và chữa bài
- Học sinh theo dõi
Trang 9sánh Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm
của tác giả: hoa nở như cười
Đoạn tả quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi hoa
rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi
quả chín
Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít……
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu yêu cầu
bài tập, yêu cầu học sinh chọn hoa, quả
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương
3/ Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài
văn miêu tả cây cối.
- Nhận xét tiết học
- HS: Viết một đoạn văn tả một loài hoa
hoặc một thứ quả mà em yêu thích.
- Một vài HS phát biểu: Các em chọn cây hoa nào hoặc cây quả nào
- Học sinh viết đoạn văn vào vở
- 5 học sinh đọc trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Rút kinh nghiệm
………
………
***********************************************
TCT 112 Toán
Tiết 3 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
II Đồ dùng dạy –học:
- SGK Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Rút gọn các phân số:
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp
- Gọi HS nêu kết quả
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp b)Rút gọn phân số ta có:
8
3 4 : 32
4 : 12 32
12
; 4
3 3 : 12
3 : 9 12
9
; 10
3 2 : 20
2 : 6 20
4
3 8
3 10
3
12
9 32
12 20
- Lắng nghe
- 1 số HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe
- Làm bài
- Nêu kết quả
Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (học sinh)
Trang 10- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 2: (trang 125)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Hệ thống bài
- Về nhà học bài, làm bài còn lại
- Nhận xét tiết học
a) ; b)
31
14
31
17
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trên bảng lớp
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
;
9
5 4 : 36
4 : 20 36
20
6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
;
5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
Vậy các phân số bằng là
9
5
63
35
; 36 20
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài c) 864752 d) 18490 215
91846 1290 86
772906 000
- HS phát biêu và lắng nghe
Rút kinh nghiệm
………
………
***********************************************
TCT 23 Lịch sử
Tiết 4 Văn học và khoa học thời hậu Lê
I Mục tiêu
Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):
Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
II Đồ dùng dạy – học:
- Sách giáo khoa
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu
- Hình trong SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Trường học thời Hậu Lê
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế
- 4 Học sinh thực hiện