KiÓm tra bµi cò Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài Hoa học trò, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về néi dung bµi.. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc Yêu cầu 2 HS [r]
Trang 1tuần 23
Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2014
Tập đọc
Hoa học trò
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.( TL được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc( Đoạn 2)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ
tết và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- HS đọc bài theo trình tự các đoạn
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối cùng
đoạn
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và
tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở
rất nhiều
- Đọc thầm, trao đổi, tìm các từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều
Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa như thế nào?
Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa
phượng? Dùng như vậy có gì hay?
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả
Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa
học trò”?
Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò
cảm giác gì? Vì sao?
- HS liên hệ trả lời
Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo
nức?
Trang 2 ơ đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan
nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng?
- Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của lá
phượng
Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian?
- HS trả lời- Nhận xét
Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn
hoa phượng
- GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng - HS đọc lại ý chính đoạn 2
- GV hỏi: Khi đọc bài Hoa học trò em cảm
- Ghi ý chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- GV hỏi: theo em, để giúp người nghe cảm
nhận được vẻ độc đáo của hoa phượng,
chúng ta nên đọc bài với giọng như thế nào?
(HSG).
- HS trao đổi và đưa ra kết luận: Đọc bài với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng
ở các từ gợi tả
- GV yêu cầu: Tìm các từ tả vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa
theo thời gian
- HS tìm và gạch chân các từ này để chú
ý nhấn giọng khi đọc
- Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện
đọc
Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc
đọc
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trên - 3 đến 5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi
và bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV gọi HS đọc diễn cảm bài trước lớp - 2 HS lần lượt đọc
- gv nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò
- Hỏi: Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, học cách quan sát, miêu tả hoa phượng, lá phượng của tác giả và soạn bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Toán.
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Học sinh cần củng cố:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiêu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
- BTCL: bài 1/123; 2/123; 1a,c(cuối trang123)(a chỉ cần tìm 1 chữ số)
- Các bài tập còn lại cho học sinh làm nếu có điều kiện
II,Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 31 Kiểm tra bài cũ.
- Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta
2 Bài mới- luyện tập chung
- GV yêu cầu 2 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm phiếu trong bài tập
- GV chữa chung, yêu cầu HS giải thích
cách làm
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS làm bảng
- HS lớp làm phiếu bài tập
- HS nêu kết quả và giải thích cách làm
- Củng cố so sánh 2 phân số cùng mẫu số,
cùng tử số, so sánh phân số với 1
- GV yêu cầu HS đọc bài, tự làm bài vào
phiếu bài tập - HS làm bài 1 HS làm bảng.- HS nêu kết quả
GV chữa bài.Củng cố so sánh p số với 1
Bài 3:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- 2 HS làm bảng lớp
- GV chữa bài:
a)
11
6 7
6 5 6
b) Rút gọn ta được các P.số
10
3 4 3
-HS làm bài
So sánh các làm phần a và b (Dành cho
HSG)
- Củng cố rút gọn phân số, so sánh các
phân số có tử số bằng nhau
- GV yêu cầu HS làm bài
GV chữa bài - yêu cầu HS nêu cách làm - 2 HS làm bảng lớp- HS lớp làm vở
- 1 số HS nêu cách giải
3 Củng cố - dặn dò:
- GV tổng kết giờ học - Nhận xét giờ học
Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1).
I Mục tiêu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để BV các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng
- Biết nhắc nhở các bạn cần BV, giữ gìn các công trình công cộng
- Theo 159: Không y/c học sinh tập hợp GT những tư liệu khó sưu tầm về tấm gương giữ gìn
BV các công trình công cộng; có thể y/c học sinh kể về những việc làm của mình, của bạn hoặc của nhân dân địa phương trong công việc BV các công trình công cộng.
-Lấy chứng cứ nhận xét:7
II Tài liệu - phương tiện:
- Phiếu điều tra theo mẫu BT4
Trang 4- Mỗi HS có 3 tấm bì xanh, đỏ, trắng.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm Tình huống trang 34 - SGK
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS
các nhóm (nhóm 4)
- GV kết luận: Nhà văn hoá xã là 1 công
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá
chung của nhân dân, được xây dựng bởi
nhiều công sức, tiền của Vì vậy Thắng
cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn,
không được vẽ bậy lên đó
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1)
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- GV kết luận:
Tranh 1 (S); tranh 2 (Đ); tranh 3 (S); tranh
4(Đ)
LG BVMT: các công trình như: vườn hoa,
công viên, rừng cây, hồ nước, mương
máng… chúng ta cần BV chúng.
- HS nhóm thảo luận
- 1 số dại diện nhóm trình bày
- lớp tranh luận
Hoạt động 3: Xử lý tình huống
- Tương tự bài 2
- GV kết luận
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đường sắt )
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất, đá vào biển giao thông và khuyên ngăn họ
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động tiếp nối
- GV yêu cầu HS về nhà điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu BT4) có
bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình công cộng
Khoa học
ánh sáng
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,……
+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế, nhà cửa,…
- Nêu một số vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi vật có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
- áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột theo các tiến trình
a Đưa ra tình huống xuất phát & nêu vấn đề.
b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh.
c Đề xuất câu hỏi( dự đoán/giả thuyết) & tìm tòi.
d Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức.
II Đồ dùng dạy - học:
- HS chuẩn bị theo nhóm: hộp cát tông kín, đèn phin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tám gỗ, bìa cát tông
Trang 5III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội
dung bài học trước 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1
vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng
Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 trang
90 SGK , trao đổi và viết tên những vật tự
phát sáng và những vật được chiếu sáng
2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình minh hoạ, trao đổi và viết ra giấy kết quả
HS trình bày kết quả
- GV kết luận thống nhất
Hoạt động 2
ánh sáng truyền theo đường thẳng
Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
Theo em, ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong?
Ta có thể nhìn thấy vật là do vật tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó
ánh sáng truyền theo đường thẳng
* Thí nghiệm 1:
Tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn
vào 4 góc của lớp học (GV chú ý vặn cho
pha đèn pin chụm lại càng nhỏ càng tốt)
- HS chú ý quan sát
- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng
* Thí nghiệm 2
GV cho HS tiến hành thí nghiệm theo SGK - Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Cho HS nêu kết quả thí nghiệm - Một số HS đại diện các nhóm trình bày
kết quả thí nghiệm
- GV nhấn mạnh kết luận SGK
Hoạt động 3
Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm: Lần
lượt đặt ở khoảng giữa đèn và mắt 1 tấm
bìa, 1 tám thuỷ tinh, 1 quyển vở, 1 thước
kẻ mê ka, chiếc hộp sắt sau đó bật đèn
Pin Hãy cho biết những đồ vật nào cho ta
có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn?
- HS các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi tên các đồ vật cho ta nhìn thấy đèn vào 1 cột, những đồ vật không cho ta nhìn thấy
đèn vào 1 cột
- Trình bày kết quả thí nghiệm
- GV nhận xét kết quả làm thí nghiệm của
HS
- Hỏi: ứng dụng liên quan đến các vật cho
ánh sáng truyền qua và các vật không cho
ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì?
- Lắng nghe
- Trả lời: ứng dụng sự liên quan, người ta
đã làm những của kính trong, kính mờ
Trang 6Hoạt động 4
Mắt nhìn thấy vật khi nào?
- Hỏi: Mắt ta nhìn thấy vật khi nào? - Vật tự phát sáng
- Có ánh sáng chiếu vào vật
- Không có vật gì che mắt ta
- Vật đó ở gần mắt
-
- Gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3, trang 91, yêu
cầu HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả
thí nghiệm như thế nào?
- 1 HS đọc to- lớp đọc thầm
- Gọi HS trình bày kết quả dự đoán - 2 HS trình bày dự đoán kết quả
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó yêu
cầu HS trình bày với cả lớp kết quả thí
nghiệm
- HS tiến hành làm thí nghiệm và nêu rõ kết quả thí nghiệm
- Hỏi: Mắt ta nhìn thấy vạt khi nào? - Khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt
Hoạt động kết thúc
+ ánh sáng truyền qua các vật như thế nào?
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật
- Nhận xét câu trả lời của HS - khen những HS hiểu bài, thuộc bài ngay tại lớp
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2014
Tập đọc
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi cần
cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ( TL được CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc ( Khổ 2,3)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài Hoa
học trò, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
(4 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS Chú ý cách ngắt nhịp các dòng
thơ
- HS đọc bài theo trình tự các khổ thơ
Trang 7- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được
giới thiệu ở phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải.
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi trong SGK Đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi- Nhận xét
Em hiểu thế nào là “Những em bé lớn trên
lưng mẹ?”
Người mẹ làm những công việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào?
Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này
là gì? (HS giỏi).
Cái đẹp trong bài thơ là thể hiện lòng yêu nước thiết tha và tình thương con của người mẹ
c) Học thuộc lòng
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ HS cả
lớp đọc thầm để tìm ra giọng đọc hay - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có đoạn thơ hướng dẫn đọc
diễn cảm
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ *2 HSKG đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng - HS tự nhẩm thuộc lòng 1 khổ thơ mà
mình thích
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
Dặn HS học thuộc lòng 1 khổ thơ (cả bài) và chuẩn bị bài Vẽ về cuộc sống an toàn
Chính tả
Chợ Tết
Phõn biệt: x/s
I Mục tiêu
- Nhớ viết đúng bài chính tả Trình bày đúng đoạn trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện Một ngày và một năm
- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý
trong giờ chính tả trước 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết
- Nhận xét bài viết trên bảng của HS - Lắng nghe
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
Yêu cầu HS đọc đoạn thơ cấn viết chính tả 3-5 HS học thuộc lòng đoạn thơ
Trang 8- Mỗi người đi chợ với những tâm trạng và
dáng vẻ ra sao?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
Yêu cầu HS tìm những từ khó,dễ lẫn khi viết
chính tả - Sương hồng lam, ôm ấp, nhà giành, viền, nép, lon xon, khom,…
c) Viết chính tả
Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ - Nhớ - viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng - lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS lớp làm
bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi và
trả lời câu hỏi: truyện đáng cười ở điểm
nào
- 2 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- GV kết luận: câu chuyện muốn nói với
chúng ta làm việc gì cũng phải dành công
sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt
đẹp được
- Lắng nghe
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui :Một ngày và một năm cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết t/c cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- BTCL: 2 cuối trang123; 3 tr 124; 2c,d tr 125
- Các bài tập còn lại cho học sinh làm nếu có điều kiện
II Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ viết đầu bài bài tập 1, vẽ hình bài 5.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- GV treo bảng phụ
Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề bài- Nêu yêu cầu của bài
- GV chữa bài
Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5
và 9
- 1 HS làm bảng
- HS lớp làm phiếu bài tập
HS nêu kết quả và giải thích cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài 2 HS làm bảng (viết nhanh) các phân số
- HS lớp làm nhanh
- GV chữa bài:
14 + 17 = 31 (HS)
a) 14 ; b) 17
31 31
- Muốn viết được 2 phân số theo yêu cầu
của bài, trước hét ta cần làm gì? - Tìm tổng số HS
Trang 9- Củng cố khái niệm phân số.
- Yêu cầu HS đọc bài, tự làm bài
- Muốn tìm được các phân số bằng 5,
8
- ta cần làm gì?
- Củng cố rút gọn phân số, phân số bằng
nhau
- HS đọc, nêu yêu cầu của bài
- HS làm vở, 1 HS làm bảng
- Rút gọn các phân số
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài - 1 HS nêu cách làm- HS làm bài vào vở
Bài 5:
- GV treo bảng phụ hình vẽ
- Phần a (cả lớp)
- Phần b, c (cá nhân)
- GV chữa bài
- Củng cố đặc điểm HCN - HBH
- HS đọc và nêu yêu cầu bài
- Làm miệng
- Làm bở
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Kĩ thuật
Trồng cây rau , hoa
i mục tiêu
-Biết cách chọn cây rau và hoa để trồng
- Biết cách trồng rau và hoa trên luống và cách trồng rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trên chậu
-Có ý thức chăm sóc và bảo vệ rau , hoa
-Lấy chứng cứ nhận xét:7
ii Đồ dùng dạy họC
Dầm xới hoặc cuốc
Bình tưới nước
Rổ đựng cỏ
iii các hoạt động dạy học
A KTBC
B dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích , cách tiến hành và thao tác kĩ thuật chăm sóc cây
a Tưới nước cho cây.
Mục đích : Cung cấp nước giúp cho hạt nảy mầm , hoà tan các chất dinh dưỡng trong đất cho cây hút giúp cho cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi
Cách tiến hành :
GV đặt câu hỏi để HS nêu cách tưới nước cho cây :
? ở gia đình em thường tưới nước cho rau hoa vào lúc nào ?
?Tưới bằng dụng cụ gì ?
? Trong hình 1 người ta tưới nước cho cây bằng cách nào ?
- GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới vào lúc trời râm mát các cách tưới cây và tác dụng của từng cách tưới
Trang 10- GV làm mẫu HS cách tưới và lưu ý HS phải tưới đều , không để cho nước đọng thành vũng trên luống
b Tỉa cây
Mục đích : Giúp cho cây đủ ánh sáng , chất dinh dưỡng
Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS cách tỉa cây và lưu ý HS chỉ nhổ tỉa cây cong queo , gầy yếu
,sâu bệnh
c Làm cỏ
Mục đích : Cỏ dại hút tranh nước , chất dinh dưỡng của cây và che lấp ánh sáng làm cây
phát triển kém vì vậy , phải thường xuyên làm cỏ cho rau , hoa
Cách tiến hành : GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế để Hs nêu cách làm cỏ :
? ở gia đình em , em thường làm cỏ rau , hoa như thế nào ?
? Vì sao phải diệt cỏ dại vào ngày nắng ?
? Làm cỏ bằng dụng cụ gì ?
GV nhận xét và hướng dẫn HS nhổ cỏ
d Vun xới đất cho rau , hoa
Mục đích : Giữ cho cây không đổ , làm cho cây phát triển mạnh
Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS quan sát hình 3 SGK và đặt câu hỏi để HS nêu dụng
cụ vun xới đất và cách xới đất
GV làm mẫu cách vun xới đất
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS thực hành thao tác chăm sóc rau , hoa
Lịch sử
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
I Mục tiêu:
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê.
- Nêu tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê ( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):
Lê Thánh Tông; Nguyễn Trãi; Ngô Sỹ Liên…
- HSKG: Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập; Hồng Đứcquốc âm thi tập; Dư địa chí;
Lam Sơn thực lục.
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng yêu cầu
học sinh trả lời câu hỏi của bài 18 - 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Hoạt Động 1
Văn học thời Hậu Lê
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK và
hoàn thành bảng thống kê về các tác giả,tác
phẩm văn học thời Hậu Lê
Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, nhận phiếu thảo luận, sau đó cùng đó SGK, thảo luận để hoàn thành phiếu
- Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng để cả lớp cùng kiểm tra kết quả + Giáo viên giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm