*Hoạt động 1: Viết bảng con -GV viết mẫu chữ cái H,S và một câu thơ trong vở luyện viết HS viết bài -Hướng dẫn cách viết Thu bài chấm điểm -Cho HS viết bài bảng chữ H,S *Hoạt động 2: Cho[r]
Trang 1Ngày soạn: 4 / 10 / 2013
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013
CHÀO CỜ
-TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
- Giải toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
- HS biết làm các bài tập trong bài.HSK- G tự làm đúng bài 5
II Đồ dùng dạy – học : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Giới thiệu - ghi đầu bài: (1’)
2) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: (8’) - GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
- Phần b HD tương tự
* Bài 2: (8’)
- Cho 3 HS lên bảng làm bài phần b, GV
cho cả lớp nhận xét
* Bài 3: (8’)
-Nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài 4: (7’)
(?) Núi nào cao hơn? Cao hơn bao
nhiêu mét?
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
* Bài 5: (6’)
- Yêu cầu HS nhẩm không đặt tính
- Nhận xét đánh giá
3 Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
- HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm bảng phụ
a)
- HS nêu cách thử lại
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa sai
- HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại b) HS lên bảng, lớp làm vào vở
Hs tự làm và chữa bài
- HS nhận xét, đánh giá
- HS đọc đề bài - Lên bảng làm bài
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:
3 143 - 2 428 = 715 (m) Đáp số: 715 m
- HS đọc đề bài
+ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999 + Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000
- Hiệu của chúng là : 89 999
Lưu ý:
Trang 2
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập đầu tiên, trăng ngàn, trại
- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.Liên hệ thực tế với HSK-G
II Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả
lời câu hỏi
2 Dạy bài mới:a Giới thiệu bài: (1’)
b Luyện đọc: (16’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài: (8’)
(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
(?)Trăng trung thu có gì đẹp?
(?)Đoạn 1 nói lên điều gì?
(?)Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
- Nội dung đoạn 2 là gì?
(?)Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
(?)Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Đoạn 3 cho em biết điều gì?
*Luyện đọc diễn cảm: (9’)
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp, đọc cá nhân
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em
+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…
* Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
Hs trả lời theo sgk + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
*Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
+Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ +Mơ ước đất nước ta có một nền công
Trang 3- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hd HS luyện đọc một đoạn
- Thi đọc diễn cảm
GV nhận xét chung
3.Củng cố-dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
HS chuẩn bị bài sau: “ở vương quốc
Tương Lai”
nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới
*Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Lưu ý:
-LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được nguyên nhân vì sao có trận Bạch Đằng.Kể lại đựơc diễn biến chính của trận Bạch Đằng
-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- Giáo dục lòng biết ơn với các vị anh hùng dân tộc
II ĐÔ DUNG DAY - HỌC: - Phiếu học tập của học sinh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:2’; Nêu ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng?
- GV nhận xét chung
2.Dạy bài mới: 30’ Giới thiệu bài
HĐ1:6’ Tìm hiểu về con người Ngô
Quyền
- Ngô Quyền là người ở đâu?
- Ông là người thế nào? Ông là con rể của
ai?
HĐ2:10’ Trận Bạch Đằng
? Vì sao có trận Bạch Đằng?
- 2HS trả lời HS khác nhận xét
- Ngô Quyền là người ở Đường Lâm,
Hà Tây
- Ngô Quyền là người có tài, yêu nước Ông là con rể của Dương Đình Nghệ, người đó tập hợp quân ta đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931
- HS trả lời
Trang 4? Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi
nào?
- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
- Kết quả của trận Bạch Đằng?
- GV nhận xét, bổ sung
HĐ3:6’ ý nghĩa của chiến thắng Bạch
Đằng
? Sau khi chiến thắng Bạch Đằng, Ngô
Quyền đã làm gì?
? Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô
Quyền xưng vương có ý nghĩa ntn đối với
dân tộc ta?
HĐ4:8’ Trò chơi " Ô chữ"
- GV nêu cách chơi, cách phân thắng
thua
3.Củng cố, dặn dò:2’
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Dăn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
* ý nghĩa : Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đó chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc
* Ghi nhớ : Quân Nam Hán kéo sang xâm lược nước ta đánh tan quân xâm lược
Ngô Quyền lên ngôi vua đó kết thúc hòan toàn thời kỳ đô hộ phong kiến phương Bắc
Lưu ý:
-Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2013
Đ/C Triệu dạy kê
-Ngày soạn: 6 / 10 / 2013
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013
TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG.
I Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử lại phép cộng và giải các bài toán có liên quan
- HS biết làm các bài tập trong bài.HSK-G biết vận dụng vào tính nhanh
Trang 5II Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1- Kiểm tra vở bài tập của lớp: (4’)
2 Dạy học bài mới:a Giới thiệu: (1’)
b Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng: (12’)
- GV treo bảng số lên bảng Yêu cầu Hs tính
giá trị của a + b và b + a
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá tri của biểu thức b + a khi a = 20; b = 30
- Tương tự so sánh phần còn lại
c Luyện tập thực hành:
* Bài 1: (6’)
- GV viết các phép tính lên bảng
(?) Vì sao em nói ngay được kết quả của
phép tính 379 + 468 = 847?
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2: (7’)Viết số hoặc chữ số thích hợp
vào chỗ chấm
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3: (7’)
- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu =; >
hay <
- GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố - dặn dò: ( 2’)
(?) Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Về làm bài trong vở bài tập
+ Hs lên bảng
Hs tính và so sánh kết quả
- Giá trị của biểu thức a + b và b +
a đều bằng 50
+ Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá trị của biểu thức b +
a
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tính + Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi
+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-Đổi chéo bài để kiểm tra
- 2Hs lên bảng Lớp làm vào vở
- Hs nhắc lại
Lưu ý:
-TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn, các tiếng là tên riêng nước ngoài
- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với từng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu
Trang 6- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc
lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài - Ghi bảng: (1’)
b* Luyện đọc: (16’)
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
và nêu chú giải
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
c* Tìm hiểu bài: (8’)
(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và
gặp những ai?
(?) Vì sao nơi đó có tên là Vương
quốc Tương Lai?
(?) Các bạn nhỏ trong công xưởng
xanh sáng chế ra những gì?
(?) Các phát minh ấy thể hiện những
mơ ước gì của con người?
(?) Màn 1 nói lên điều gì?
Màn 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận
ra Tin-tin, Mi-tin và em bé
(?) Câu chuyên diễn ra ở đâu?
(?) Màn 2 cho em biết điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
d*Luyện đọc diễn cảm: (8’)
- Yêu cầu HS luyện đọc một đoạn
- HS thực hiện yêu cầu
- 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
Hs luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu
- HS tự trả lời theo ý mình
*Những trái cây kỳ lạ ở Vương quốc Tương Lai
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
Trang 7trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6
- GV nhận xét chung
4.Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- HS luyện đọc nhóm
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
Lưu ý:
-TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Dựa trên những thông tin về đoạn văn xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện
- Sử dụng tiếng việt hay, lời văn sáng tạo sinh động
- Biết nhận xét đánh giá bài văn của mình
II Chuẩn bị: Tranh SGK; Trò: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra(3’)
HS kể lại câu chuyện: “Ba lưỡi rìu”
2 Bài mới(28’)
a, Giới thiệu bài
b,Tìm hiểu bài:15’
HS đọc cốt chuyện
GV giới thiệu tranh minh hoạ
- Em hãy nêu những sự việc chính ở
cốt truyện trên?
Hs đọc nối tiếp 4 đoạn văn chưa hoàn
chỉnh
Hđ nhóm 4 để hoàn thiện bài văn
3 Củng cố - dặn dò (4’)
GV nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau
Bài 1/72
1 Va-li-a mơ ước trở thành một diễn viên xiếc … đánh đàn
2 Va-li-a xin học nghề… ngựa
3 Va-li-a … chú ngựa diễn
4 Sau này Va-li-a trở thành một diễn viên xiếc giỏi như em thường mong ước
Bài 2/72
Ví dụ đoạn 1:
Mở đầu: Chúa giáng sinh năm ấy
Diễn biến: Va-li-a rất thích Kết thúc: Mơ ước một ngày nào đó cũng được như cô phi ngựa đánh đàn
Lưu ý:
Trang 8
-Âm nhạc
GV dạy chuyên
-Ngày soạn: 7/ 10 / 2013
Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2013
TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận thức một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Giáo dục các em yêu quý môn học.HSK-G viết được công thức tính chu vi tam giác
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ; Trò: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra (3’)
8264 + 927 > 900 + 8264
2 Bài mới (28’)a, Giới thiệu bài
b, Tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
GV hướng dẫn HS tóm tắt theo bảng
- Biểu thức a + b + c gọi là gì?
- Mỗi lần thay chữ bằng số ta được gì?
HS đọc yêu cầu của bài
Lớp làm bài vào bảng con
HS làm bài trên bảng lớp
HS đọc yêu cầu của bài
Lớp làm bài vào vở
Lớp thống nhất bài thông qua trò chơi:(Ai
nhanh hơn)
Lớp làm bài vào vở
HS làm bài trên bảng phụ
3 Củng cố - Dặn dò(4’)
Muốn tính được giá trị của biểu thức có ba
a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c Bài 1/44: Tính giá trị của biểu thức a +
b + c a) a = 5, b = 7, c = 10
a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22 b) a = 12 ; b = 15 ; c = 9
a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36 Bài 2/44: Tính giá trị của biểu thức a x
b x c a) a = 9, b = 5, c = 2
a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90 a) a = 15, b = 0, c = 37
a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0 Bài 3/44:
Cho m = 10; n = 5; p = 2 tính a) m + n + p = 10 + 5 + 2 = 17
Trang 9chữ em phải biết gì?
Chuẩn bị bài sau
m + (n + p) =10 + (5 + 2) = 17
Lưu ý:
-Mĩ thuật
GV dạy chuyên
-Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI – ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I - Mục tiêu:
- Ôn lại cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- Rèn kỹ năng viết đúng tên, tên người, tên địa ý Việt Nam trong mọi văn bản
II - Đồ dùng dạy – học : Bảng ghi săn bài ca dao, bảng phụ, bút dạ.
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Em hãy nêu cáh viết hoa tên người,
tên địa lý Việt Nam? Cho ví dụ?
- GV nxét và ghi điểm cho hs
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1’)
- GV ghi đầu bài lên bảng
b) HD làm bài tập:
Bài tập 1: (16’)
- Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ
- Gọi 3 nhóm lên dán phiếu lên bảng để
hoàn chỉnh bài ca dao
- Gọi hs nxét, chữa bài
Bài tập 2: (16’)
- Treo bản đồ địa lý VN lên bảng
- Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta,
viết lại các tên đó
(?) Tên các tỉnh?
(?) Tên các Thành phố?
- H/s lên bảng trả lời theo y/c
- H/s đọc to, cả lớp theo dõi
- Nhận phiếu, bút và thảo luận theo nhóm 4
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Chiếu, Hàng hải, Mã Vĩ, Hàng Giấy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Hàng Than, Phúc Kiến, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Già
- 1, 2 hs đọc lại bài đã hoàn chỉnh
- H/s đọc to yêu cầu, cả lớp theo dõi
- Quan sát bản đồ,làm bài
VD:+ Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình
Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.,Kon
Trang 10(?) Các danh lam thắng cảnh?
(?) Các di tích lịch sử?
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày
- GV nxét, bổ sung
3) Củng cố - dặn dò: (2’)
(?) Nêu quy tắc viết hoa tên riêng?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc c.bị bài học sau, xem trước BT
Tum, Đắk Lắk
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ
+ Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở + Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác
Bó, cây đa Tân Trào
- Trình bày phiếu của nhóm mình
Lưu ý:
-ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu:
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về HĐSX của người dân ở Tây Nguyên
- HSK-G biết so sánh những hoạt động sx của người dân ở Tây Nguyên với các hoạt động sản xuất của người dân ở những khu vực khác đã học
II.Đồ dùng:
Bản đồ địa lí TNVN Hình vẽ, lược đồ SGK, phiếu HT
III Các HĐ dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Kể tên số DT đã sống lâu đời ở TN?
2 Bài mới:
a/ GT bài: ghi đầu bài: (1’)
HĐ1: (10’) Làm việc theo nhóm:
* Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
? Kể tên những cây trồng chính ở TN? ?
Chúng thuộc loại cây nào?
? Cây CN lâu năm nào được trồng nhiều
nhất ở đây?
? Tại sao TN lại thích hợp cho việc trồng
cây CN?
*HD 2: (9’) HĐ cả lớp
? H2(T88) vẽ gì?
HS kể
- Dựa vào kênh chữ kênh hình ở mục
1 thảo luận nhóm 4
- Cao su, cà phê, chè, hồ tiêu
- Cây CN lâu năm
- cà phê
- Các CN ở TN được phủ đất ba dan đất tơi xốp, phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
- Q/s bảng số liệu