1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 22 năm học 2014

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người Đọc cho hs viết vào bảng con: mưa giăng, - Cả lớp viết vào B rắn chắc, rực rỡ - Nhận xét 2.Bài mới: Giới thiệu bài: a.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 22

(Từ ngày 10/02 đến ngày 14/02/2014)

Thứ hai, ngày 10 tháng 02 năm 2014

1 CC Sinh hoạt dưới cờ

2 TĐ Sầu riêng

3 T Luyện tập chung

4 CT (N-V) Sầu riêng

Thứ hai

10/2/2014

1 T So sánh hai phân số cùng mẫu số

2 LT-C Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

4

Thứ ba

11/2/2014

5

3 LS Trường học thời Hậu Lê 4

Thứ tư

12/2/2014

5 ĐL HĐSX của người dân ở đồng bằng Nam

1 KC Con vịt xấu xí

2 T So sánh hai phân số khác mẫu số

3 TLV Luyện tập quan sát cây cối

Thứ năm

13/2/2014

5 KT Trồng rau, hoa

2 T Luyện tập

3 LT-C MRVT: Cái đẹp

4 TLV Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

Thứ sáu

14/2/2014

Trang 2

T1.Chào cờ

T2.Tập đọc ( tiết 43 ) SẦU RIÊNG

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)

-GDHS : Yêu quý và chăm sóc cây

II.Đồ dùng dạy-học: -Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.Tranh, ảnh cây, trái sầu riêng III.Các hoạt động dạy-học ( 40 phút ).

1.Bài cũ : Bè xuôi sông La

Gọi 2 hs lên bảng đọc và TLCH:

- Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: Giới thiệu chủ điểm bài đọc

a.HD luyện đọc và tìm hiểu bài

b Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

(sau mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

-Lần1: HD phát âm: quyến rũ, vảy cá,

lác đác, khẳng khiu

-Lần 2:Giúp hs hiểu nghĩa từ mới

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

c.Tìm hiểu bài:Đọc thầm đoạn 1, TLCH:

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Y/c hs đọc thầm toàn bài

+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu

riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?

(HS K-G)

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng?

d.Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài HS lắng nghe, tìm những từ ngữ cần

nhấn giọng trong bài

- Kết luận giọng đọc, những từ ngữ cần

-2 hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời

- Quan sát tranh chủ đề: Cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền, của đất nước, cây sầu riêng

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Phát âm cá nhân

- Giải nghĩa, lắng nghe, theo dõi SGK

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1 -Đặc sản của miền Nam

- Đọc thầm toàn bài Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau,… li ti giữa những cánh hoa Quả:mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí,…vị ngọt đến đam mê Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút, càng ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo

+.Sầu riêng là trái qui của miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

Khi trái chín, hương tòa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

- 3 hs đọc to trước lớp

- Trả lời theo sự hiểu

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 3

nhấn giọng

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

GV đọc mẫu

Y/c hs luyện đọc trong nhóm

Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- GV,HS nhận xét, tuyên dương

4.Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu nội dung bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ

thuật miêu tả của tác giả; tìm các câu

thơ, truyện cổ nói về sầu riêng

- Bài sau: Chợ tết.Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- Vài hs thi đọc

- Nhận xét

- Nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây

- Lắng nghe, thực hiện

****************************************************

T3.Toán ( tiết 106 ) : LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu: -Rút gọn được phân số.

-Quy đồng được mẫu số hai phân số

-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4* dành cho HS khá, giỏi.

II.Các hoạt động dạy-học ( 40 phút ).

1.Bài cũ : kiểm tra đồ dung học tập của hs

2.Bài mới : Giới thiệu bài:

Bài 1: Y/c hs thực hiện bảng con

Bài 2: Muốn biết phân số nào bằng phân

số 2/9, chúng ta làm thế nào?

- Y/c hs tự làm bài, sau đó nêu kết quả

trước lớp

-Giáo viên giúp HS yếu rút gọn rồ so sánh

Bài 3: Y/c hs tự làm bài

- Gọi hs lên bảng thực hiện qui đồng mẫu

số các phân số

- Chữa bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

Bài 4: Các em hãy quan sát các hình và

đọc phân số chỉ ngôi sao đã tô màu trong

từng nhóm (HS K-G)

4.Củng cố, dặn dò: Muốn qui đồng mẫu số

các phân số ta làm sao?

- Bài sau: So sánh 2 phân số cùng mẫu

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- 30

12 = 5

2

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

; 5

2 14 : 70

14 : 28 70

28    

- Tự làm bài + Phân số

18

5 phân số tối giản

+ Phân số

9

2 3 : 27

3 : 6 27

6  

+ Phân số

9

2 7 : 63

7 : 14 63

14

- Tự làm bài a)

24

15

; 24

32 b)

45

25

; 45 36

c)

36

21

; 36

16

- Hình b đã tô màu vào

3

2 số sao -HS nhắc quy tắc

Trang 4

T4.Chính tả( Nghe – viết)

Tiết 22 :SẦU RIÊNG

I.Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a / b -GDHS: Viết đúng, trình bày đẹp

II.Đồ dùng dạy-học: - Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của bài 2b.

- 3 bảng phụ viết nội dung BT3

III.Các hoạt động dạy-học ( 35 phút ).

1.Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người

Đọc cho hs viết vào bảng con: mưa giăng,

rắn chắc, rực rỡ - Nhận xét

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a.HD hs nghe - viết

-GV đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu

riêng tháng năm ta)

-Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tìm các

từ mình dễ viết sai, lưu ý cách trình bày

- HD hs phân tích lần lượt các từ khó và

viết vào B: lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống

hoa

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý

điều gì?

- Y/c hs gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu

- Đọc lại đoạn đã viết

- Chấm chữa bài

- Y/c hs đổi vở kiểm tra

- Nhận xét

b.HD làm bài tập chính tả

Bài 2a: Các em hãy chọn vần ut hay uc để

điền vào chỗ trống cho thích hợp

- Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Mời hs lên bảng điền ut/uc vào các dòng

thơ đã viết trên bảng lớp

- Gọi hs đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh

để kiểm tra phát âm

- Nội dung khổ thơ nói gì?

Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Dán 3 bảng nhóm viết nội dung lên bảng;

gọi đại diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng bút

gạch những chữ không thích hợp)

- Gọi hs thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn

- Cả lớp viết vào B

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắp khu vườn, lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa,

- Phân tích và viết vào B

- 2 hs đọc lại

- Lắng nghe, viết, kiểm tra

- Viết vào vở

- Soát bài

- Đổi vở kiểm tra

- Lắng nghe

- Tự làm bài

- 1 hs lên bảng thực hiện

b) Diền là : trúc, bút, bút

- 2 hs đọc các dòng thơ

- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ

- Tự làm bài

- Đại diện 3 hs mỗi dãy (HS K-G)

- nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh -

nên - vút - náo nức

Trang 5

đã hoàn chỉnh

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

4.Củng cố, dặn dò: - Các em ghi nhớ

những từ ngữ đã luyện viết chính tả HTL

khổ thơ ở BT 2

- Bài sau: Nhớ-viết : Chợ tết

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm đọc

- Lắng nghe, thực hiện

*********************************************

T5.Đạo đức

Tiết 22 : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( tiết 2)

I.Mục tiêu:

-Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

-Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người

*KNS: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác Kĩ năng ứng xử lịch

sự với mọi người Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.

III.Đồ dùng dạy-học: - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.Các hoạt động dạy-học ( 35 phút ).

1.Bài cũ : Lịch sự với mọi người

1.Thế nào là lịch sự với mọi người?

2.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)

- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu tán

thành các em giơ thẻ đỏ, không tán thành

giơ tay, phân vân không giơ tay

1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?

2 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi

với nhau hơn?

3 Lịch sự với bạn bè, người thân là không

cần thiết?

Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người

không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần

phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc

Hoạt động 2: Đóng vai (BT4 SGK)

- Dán lên bảng 2 tình huống, gọi hs đọc

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu 1.Lịch sự với mọi người là có lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng đối với người mình gặp gỡ, tiếp xúc

- 1 hs đọc y/c

- Thảo luận nhóm đôi

1.Không tán thành (chẳng những lịch sự với người lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứa tuổi)

2.Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ

có mối quan hệ khăng khít nhau hơn)

3.Không tán thành (vì cần phải lịch

sự với mọi người dù lạ hay quen)

- HS lắng nghe

- Hs biết xử lí tình huống và ra quyết định về hành vi lời nói của mình

Trang 6

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để phân

công đóng vai tình huống trên ( nhóm 1, 3,

5 tình huống 1, nhóm 2, 4, 6 tình huống 2)

- Lần lượt gọi đại diện nhóm đóng vai tình

huống a, tình huống b

- Nếu bạn đó bị nặng hơn như chảy máu

hay té xỉu, bạn sẽ làm gì?

- Các em rút ra điều gì ở tình huống này?

Kết luận:

Hoạt động 3: Thi "Tập làm người lịch sự"

- Phổ biến luật chơi, chia lớp thành 2 đội,

mỗi đội cử 4 bạn

- Mỗi 1 lượt chơi, đội nào xử lí tốt tình

huống sẽ ghi được 5 điểm Sau các lượt chơi

đội nào ghi nhiều điểm hơn là thắng

4.Củng cố, dặn dò:- Gọi hs đọc y/c BT 5

- Câu ca dao này khuyên ta điều gì?

- Qua bài học, em rút ra được điều gì cho

bản thân?

- Bài sau: Giữ gìn các công trình công cộng

- Lắng nghe, thực hiện

- Lại thăm hỏi và xin lỗi

- Cầu cứu với người lớn để đưa bạn

ấy đến bệnh viện cấp cứu

- Chơi đá banh ở vỉa hè rất dể gây tai nạn, thương tích Do đó em không nên chơi đá bóng ở vỉa hè, trên đường phố

- Lắng nghe

- Chia dãy, cử thành viên

- Lắng nghe, thực hiện

- Lần lượt thể hiện

- Nhận xét

- 1 hs đọc to trước lớp

- Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp

để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái,

dễ chịu

************************************************

Thứ ba, ngày 11 tháng 02 năm 2014

T1.Toán

Tiết 107 : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I.Mục tiêu:

- Biết so sánh được hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

-Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3* dành cho HSKG.

II.Đồ dùng dạy-học:

Sử dụng hình vẽ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học ( 40 phút ).

1.Bài cũ : Kiểm tra cách quy đồng mẫu

số hai phân số

2.Bài mới :Giới thiệu bài:

a.Hình thành kiến thức

a.1.HDso sánh hai phân số cùng mẫu số

- Giới thiệu hình vẽ

- Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn AB

thành 5 phần bằng nhau Lấy đoạn AC

bằng hai phần bằng nhau Lấy đoạn AC

bằng hai phần, ta có phân số bao nhiêu?

- Lấy đoạn AD bằng ba phần, ta có phân

-HS đọc quy tắc

- Lắng nghe

- Ta có phân số

5 2

Trang 7

số bao nhiêu? Ghi bảng.

- Hỏi: Độ dài đoạn thẳng AC như thế

nào so với độ dài đoạn thẳng AD?

- Psố

5

2 như thế nào so với phân số

5

3?

-

5

3như thế nào so với phân số

5 2

- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu

số ta làm như thế nào?

(nếu tử số bằng nhau thì sao?

b Thực hành:

Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B

Bài 2: a) Nhận xét

- HD hs thực hiện: so sánh va v

5

5 5

2 à 1

đưa đến 1

5

2 

- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số

như thế nào?

- HD hs thực hiện: so sánh

5

5 5

8

1 đưa đến 1

5

8 

- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số

như thế nào?

-Cho hs làm bài 2b và nêu kết quả

miệng

Bài 3: GV cho hs làm vào B

4Củng cố, dặn dò:

- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu

số ta làm thế nào?

- Bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Ta có phân số

5 3

- Đoạn thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng

AD

- Phân số

5

3 5

2 

- Phân số

5

2 5

3 

- Có mẫu số bằng nhau, tử số khác nhau

- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu

số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; nếu tử

số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau

- HS thực hiện B a/ 3/7 < 5/7 b/ 4/3 > 2/3 c/ 7/8 >5/8 d/ 2/11 < 9/11

- Thì phân số bé hơn 1

- Thì phân số lớn 1

- HS lần lượt nêu kết quả, mỗi hs nêu 1 phân số cho đến hết lớp

- Cả lớp làm vào B

5

4

; 5

3

; 5

2

; 5 1

- 1 hs nhắc lại quy tắc

*******************************************************

Trang 8

T2.Luyện từ và câu

Tiết 43 : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận của Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

- Nhận biết được câu câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đo có câu kể Ai thế nào ? ( BT2).

-GDHS: Sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp

II.Đồ dùng dạy-học: - Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5) trong

đoạn văn ở phần nhận xét - Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)

III.Các hoạt động dạy-học ( 40 phút ).

1.Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ,

nêu ví dụ và làm BT2

- Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a Tìm hiểu bài: (phần nhận xét) :

Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, tìm các

câu kể trong đoạn văn trên

- Gọi hs phát biểu ý kiến

Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu kể

Ai thế nào?

Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c của bài

- Các em hãy xác định CN của những câu

văn vừa tìm được

- Dán bảng 2 bảng nhóm đã viết 4 câu

văn, gọi hs lên bảng gạch dưới bằng phấn

màu bộ phân CN trong mỗi câu

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c

- CN trong các câu trên cho biết điều gì?

- CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?

Kết luận:

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/36

b.Luyện tập

Bài 1: HS đọc nội dung và phần chú giải

- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, xác

định các câu kể Ai thế nào? trong đoạn

- 2 hs lên thực hiện -VN trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của…

- Lắng nghe

- 1 hs đọc nội dung

- Làm việc nhóm đôi

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- 1 hs đọc y/c

- Tự làm bài

- HS lên bảng xác định bộ phận CN

1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ.

2 Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn

và hoa

4 Các cụ gia vẻ mặt nghiêm trang.

5 Những cô gái thủ đô hớn hở, áo

màu rực rỡ

- 1 hs đọc y/c

- Cho biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN

- CN trong câu 1 là một từ, CN trong các câu còn lại là một ngữ

- Lắng nghe

- Vài hs đọc

- 1 hs đọc nội dung

- Tự làm bài

Trang 9

văn, sau đó xác định CN của mỗi câu

- Gọi hs phát biểu

- Dán bảng phụ đã viết 5 câu văn Gọi hs

lên bảng xác định CN trong câu

Bài 2: Gọi hs đọc y/c (HS K-G)

- Gọi hs đọc đoạn văn và nói rõ các câu

kể Ai thế nào trong đoạn

- Cùng hs nhận xét, chấm điểm một số

đoạn viết tốt

4.Củng cố, dặn dò:- Gọi hs nhắc lại nội

dung ghi nhớ của bài học

- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn

(nếu chưa hoàn thành)

- Bài sau: MRVT: Cái đẹp

Nhận xét tiết học

- HS lần lượt phát biểu: các câu 3-4-5-6-8 là các câu kể Ai thế nào?

3 Màu vàng trên lưng chú //lấp lánh.

4 Bốn cái cánh // mỏng như giấy

bóng

5 Cái đầu // tròn (và) hai con mắt //

long lanh như thuỷ tinh

6 Thân chú // nhỏ và thon vàng như

màu vàng của nắng mùa thu

8 Bốn cánh // khẽ rung rung như còn

đang phân vân

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét

Trong các loại quả, em thích nhất

xoài Quả xoài chín thật hấp dẫn Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp Vỏ ngoài vàng ươm Hương thơm nức

- 1 hs nhắc lại

*****************************************

T3.Khoa học

Tiết 43 : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I.Mục tiêu:

-Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe, trống

trường,…)

-GDHS: Yêu thích môn học

*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

II.Đồ dùng dạy-học: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.

III.Các hoạt động dạy-học ( 35 phút ).

1.Bài cũ : Sự lan truyền am thanh

- Âm thanh có thể lan truyền qua những

môi trường nào?

- Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm

thanh trong đời sống

- Âm thanh có thể lan truyền qua không khí, chất lỏng, chất rắn

- Lắng nghe

Trang 10

-Các em hãy quan sát các hình trong

SGK/86 và ghi lại vai trò của âm thanh

thể hiện trong hình và những vai trò

khác mà em biết

-Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung

Kết luận:

Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa

thích và những âm thanh không ưa thích

- Âm thanh rất cần cho con người nhưng

có những âm thanh người này ưa thích

nhưng người kia lại không thích Các em

thì sao? Hãy nói cho các bạn biết em

thích những âm thanh nào và không

thích những âm thanh nào? Vì sao lại

như vậy?

- HS trình bày, GV ghi bảng vào 2 cột:

thích, không thích

Kết luận: Mỗi người có một sở thích

khác nhau về âm thanh Những âm thanh

hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ

được ghi âm lại Việc ghi âm lại có ích

lợi như thế nào? Các em cùng tìm hiểu

tiếp

Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc

ghi lại được âm thanh

- Em thích nghe bài hát nào? Do ai trình

bày?

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để

TLCH: Việc ghi lại âm thanh có ích lợi

gì?

- Hiện nay có những cách ghi âm thanh

nào?

4.Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Âm thanh trong cuộc sống (tt)

- Nhận xét tiết học

- Quan sát và ghi lại

- Trình bày

- Lắng nghe

- HS nói trước lớp 1 âm thanh ưa thích, 1

âm thanh không ưa thích và giải thích tại sao

+ Em thích nghe nhạc những lúc rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái

+ Em không thích tiếng còi ô tô vào lúc gần sáng, vì nó làm em không ngủ được nữa

+ Em thích tiếng chim hót, vì tiếng chim hót làm cho em nghe rất vui tai, có cảm giác bình yên, vui vẻ

+ Em không thích tiếng phát ra từ lò rèn

vì nghe rất nhức đầu

- Lắng nghe

- HS trả lời theo ý thích của bản thân

- Thảo luận nhóm đôi, trả lời: Giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát,đoạn nhạc hay

- Người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh

- Lắng nghe

*********************************************

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w