Dạy bài mới: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Toùm taét noäi dung ghi baûng 5’ GV: yeâu caàu hoïc sinh neâu laïi HS: 1/- Tính chất giao hoán: - Tính chất giao hoán caùc t/c cuûa pheù[r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
TUẦN BÀI 12: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Tiết PPCT: 63
I Mục Tiêu:
- Học sinh nắm được các tính chất của phép nhân: giao hoán; kết hợp; nhân với số 1; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Biết tìm dấu của một tích nhiều thừa số
- Biết vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh và hợp lý
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng, máy tính bỏ túi (nếu có)
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tóm tắt nội dung ghi bảng
5’
10’
5’
8’
GV: yêu cầu học sinh nêu lại
các t/c của phép nhân trong N
GV: Nêu t/c giao hoán, cho ví
dụ minh họa
GV: nêu t/c kết hợp, cho vd
GV: cho học sinh giải ? 1 ? 2
nhận xét
GV: Số nguyên a nhân với mấy
bằng a?
t/c nhân với số 1
Cho Hs giải ? 3 ? 4
GV: nêu t/c phân phối của
phép nhân đối với phép cộng
GV: nêu chú ý
GV: cho học sinh giải ? 5 để
củng cố
HS:
- Tính chất giao hoán
- Tính chất kết hợp
- Tính chất nhân với 1
- Tính chất phân phối
HS: nghe giảng HS: giải ? 1 và ? 2 HS: nhận xét
HS: nhân với 1
HS: nghe giảng HS: giải ? 3 ? 4
HS: nghe giảng HS: nghe giảng
HS: giải? 5 a) (-8) (5+3)
1/- Tính chất giao hoán:
a b = b a VD: 2 (-3) = (-3) 2 = -6 (-7) (-4) = (-4) (-7) = 28
2/- Tính chất kết hợp:
(a b) c = a (b c) VD: [9 (-5)] 2 = 9 [(-5) 2]
= 9 (-10) = -90
* Chú ý: (SGK/94)
* Nhận xét: SGK/94
3/- Nhân với số 1:
a 1 = 1 a = a
? 3
a (-1) = (-1) a= -a
4/- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a(b + c) = a c + b c
* Chú ý: Tính chất trên vẫn đúng đối với
phép trừ: a(b – c) = ab - ac
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
Vậy câu b) làm tương tự
= (-8) 5 + (-8) 3
= (-40) + (-24)
= -(40+24) = -64 (-8) (5+3) = (-8).8
= -64 Vậy hai cách đều có đáp số bằng nhau
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (15’)
Cho h/s giải bài 90/95, bài 92/95, bài 94/95
Đáp số:
Bài 90/95
a) 15.(-2).(-5).(-6) = [15 (-6)] [(-2) (-5)] = (-90) 10 = -900 b) 4.7.(-11).(-2) = 28.(-11).(-2) = (-308).(-2) = 616
Bài 92/95
a) (37-17).(-5)+23.(-13-17) = 20.(-5)+23.(-30) = (-100)+(-690) = -790 b) (-57).(67-34)-67.(34-57) =(-57).33-67(-23) = (-1881) – (-1541) = -340
Bài 94/95
a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5) = (-5)5 b) (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) = (-2)3.(-3)3
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (2’)
- Nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên, xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: bài93/95; bài 96/95
- Xem trước các bài tập trong phần luyện tập trang 95 để tiết sau luyện tập
Cần ôn lại:
+ Lũy thừa với số mũ tự nhiên
+ Nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
+ Máy tính bỏ túi (nếu có)
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Lop4.com