1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- HiÓu néi dung bµi: NguyÖn väng vµ lßng nhiÖt thµnh cña mét phô n÷ dòng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.trả lời được các câu hái trong SGK II/ Các hoạt động dạy [r]

Trang 1

Tuần 31

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tiết 2: Tập đọc

Công việc đầu tiên

I/ Mục tiêu:

1- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách của nhân vật

2- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời các câu hỏi về

bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut

là gì?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Những chi tiết nào cho thấy chị Ut rất

hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên

này?

+Chị Ut đã nghĩ ra cách gì để giải

truyền đơn?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Vì sao chị Ut muốn được thoát li?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-Đoạn 1: Từ đầu đến không biết giấy

gì.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến chạy rầm rầm.

-Đoạn 3: Phần còn lại

+ Rải truyền đơn +) Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut

+Ut bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn

+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng…

+) Chị Ut đã hoàn thành công việc đầu tiên

+Vì chị yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho

Trang 2

-GV chốt ý đúng, ghi bảng.

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ Anh lấy

từ mái nhà…đến không biết giấy gì

trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

Cách mạng

+) Lòng yêu nước của chị Ut

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn

bị bài sau

Tiết 3: Toán

Phép trừ

I/ Mục tiêu:

Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn.(BT1,2,3)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 4 tiết trước

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

-GV nêu biểu thức: a - b = c

+Em hãy nêu tên gọi của các thành

phần trong biểu thức trên?

+GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ? + a là số bị trừ ; b là số trừ ; c là hiệu.+Chú ý: a – a = 0 ; a – 0 = a

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (159): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cùng HS phân tích mẫu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tìm x

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

* VD về lời giải:

a) 8923 – 4157 = 4766 Thử lại: 4766 + 4157 = 8923

27069 – 9537 = 17532 Thử lại : 17532 + 9537 = 27069

*Bài giải:

a) x + 5,84 = 9,16

Trang 3

-GV hướng dẫn HS làm bài.

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (160):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

x = 9,16 – 5,84

x = 3,32 b) x – 0,35 = 2,25

x = 2,25 + 0,35

x = 1,9

*Bài giải:

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 4: Lịch sử

$31: Chiến thắng “Đồn Phố Ràng”

(Lịch sử địa phương – tiết 1) I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Ngày 24, 25 tháng 6 năm 1949 Quân và dân Phố Ràng đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Trận Phố Ràng” lịch sử

-Mục đích, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận đánh đồn Phố Ràng

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh tư liệu về trận Phố Ràng

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

+Nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng

đất nước?

+Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành công Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình?

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV giới thiệu tình hình đất nước và địa

phương trong những năm 1949

-Nêu nhiệm vụ học tập

2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)

-GV cho HS nối tiếp đọc trận đánh Phố Ràng

mà GV sưu tầm

-Cả lớp lắng nghe

2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)

-GV phát tài liệu cho các nhóm

-Cho các nhóm đọc và thảo luận theo các câu

Trang 4

+Địch xây dựng đồn Phố Ràng thành một vị

trí quan trọng, then chốt nhằm mục âm mưu

gì?

+Nêu mục đích của trận đánh “đồn Phố

Ràng”

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý rồi ghi bảng

2.5-Hoạt động 5 (làm việc theo nhóm 4)

GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận

nhóm 4 Câu hỏi thảo luận:

+Các lực lượng nào đã tham gia đánh trận Phố

Ràng?

+Nêu diễn biến của trận Phố Ràng?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý rồi ghi bảng

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch phá thế uy hiếp của chúng đối với khu căn cứ Việt Bắc từ phía Tây

*Diễn biến:

-6 giờ chiều ngày 24 – 6 – 1949 pháo binh ta bắt đầu bắn vào

đồn

-6 giờ sáng ngày 26 – 6 – 1949 pháo binh ta bắn cấp tập cho bộ binh xung phong

-10 giờ đêm ngày 26 – 6 – 1949

ta hạ được đồn

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về trận đánh đồn Phố Ràng

Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)

Tà áo dài Việt Nam

Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huân chương, kỉ niệm chương.(HS làm được BT2;BT3a hoặc b)

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2

-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng ở BT3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chương…trong BT3 tiết trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ

đến chiếc áo dài tân thời).

-HS theo dõi SGK

Trang 5

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác so

với chiếc áo dài cổ truyền?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con: ghép liền,

khuy, tân thời,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may

từ 4 mảnh vải…Chiếc áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến…

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc nội dung bài tập

- HS nhắc HS : các em cần xếp tên

các danh hiệu, giải thưởng vào dòng

thích hợp, viết lại các tên ấy cho

đúng

- HS làm bài cá nhân GV phát

phiếu cho một vài HS

- HS làm bài trên phiếu dán bài trên

bảng lớp, phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

* Bài tập 3:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- Mời đại diện một số nhóm trình

bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

*Lời giải:

a) - Giải nhất: Huy chương Vàng

- Giải nhì: Huy chương Bạc

- Giải ba : Huy chương Đồng b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc

*Lời giải:

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,

Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm

sóc trẻ em Việt Nam b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương Vàng, Giải nhất về thực

nghiệm

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 6: Toán

Ôn:Phép trừ

I/ Mục tiêu:

Ôn tập nâng cao củng cố phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nhắc lại tính chất của phép trừ

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập

Bài 1:Tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả:

a/27,52-(12,5+4,75) b/ 27,52-12,5- 4,75

Bài 2:Tìm x.

a/ 2,36+x=5,73-1,58 b/45,6-y=13,25-8,61

Bài 3:Tìm 2số biết rằng hiệu 2 số 593,nếu xoá chữ số cuối của số lớn thì được

số bé

Bài 4:tìm 2số có hiệu bằng 234,biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải

số bé thì được số lớn

3:Hướng dẫn học sinh làm bài:

4:chấm chữa bài nhận xét ra BT về nhà chuẩn bị bài sau:

Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

Ôn:Mở rộng vốn từ:

Nam và nữ

I/ Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ : Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó

II/ Đồ dùng dạy học:

Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc

thầm lại nội dung bài

*Lời giải:

a) + anh hùng  có tài năng khí phách,

làm nên những việc phi thường

Trang 7

-GV phát phiếu học tập, cho HS

thảo luận nhóm 4

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 2 (120):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,

-Cả lớp đọc thầm lại các câu thành

ngữ, tục ngữ

-GV cho HS thảo luận nhóm 7

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

+bất khuất  không chịu khuất phục

trước kẻ thù

+ trung hậu  chân thành và tốt bụng

với mọi người + đảm đang  biết gánh vác, lo toan

mọi việc b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung,

độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người,…

*Lời giải:

a) Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ

b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia

đình

c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

*VD về lời giải:

Nói đến nữ anh hùng Ut Tịch, mọi người nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà,

đàn bà cũng đánh

… 3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 6: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trước

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

Trang 8

*Bài tập 1 (160): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tính bằng cách

thuận tiện nhất

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (161):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 19 8 3

15 21 17

b) 860,47 671,63

*VD về lời giải:

c) 69,78 + 35,97 +30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97

= 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45

= 10

*Bài giải:

Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:

3 1 17 + = (số tiền lương)

5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình

đó để dành là:

20/ 20 – 17/ 20 = 3/ 20 (số tiền lương) 3/ 20 = 15/ 100 = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành

được là:

4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương b) 600 000 đồng 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 7: Chính tả (nghe – viết)

Con gái Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài con gái đoạn 1,2

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huân chương, kỉ niệm chương

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2

-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng ở BT3

Trang 9

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chương…trong BT3 tiết trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ đầu đến tức

ghê).

+tư tưởng lạc hậu của làng quê Mơ

như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con:

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-HS theo dõi SGK

Trọng nam khinh nữ

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 1-Bài tập 2 (sách Bt tiếng việt nâng cao)

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Bầm ơi (Trích)

I/ Mục tiêu:

-Đọc diễn cảm bài thơ ;ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình cảm thắm thiết sâu lắngcủa người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.(trả lời được các câu hỏi trong SGK,học thuộc lòng bài thơ)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về

nội dung bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 10

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới

mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

+Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện

tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc khổ thơ 3, 4:

+Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế

nào để làm yên lòng mẹ?

+Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về người mẹ của anh?

+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về anh?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS 4 nối tiếp đọc bài thơ

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ

thơ

-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1,

2 trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó

thi đọc

-Cả lớp và GV nhận xét

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc… Anh nhớ h/ả mẹ lội ruộng cấy,

mẹ run…

+T/C của mẹ đối với con: Mạ…lòng

bầm

T/C của con đối với mẹ: Mưa…sáu

mươi

+) Tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng

+Anh đã dùng cách nói so sánh: Con

đi… sáu mươi cách nói ấy có tác dụng

làm … +Người mẹ của anh chiến sĩ là một người phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương, chịu…

+Anh là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ…

+) Cách nói của anh CS để làm yên lòng mẹ

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w