1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2009-2010 - Bùi Thị Hoa Huệ

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 182,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv hỏi để học sinh gạch chân những từ quan träng : *Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe được đọc về du lịch hay th¸m hiÓm.. - Gv gîi ý hs t×m kÓ c©u chuyÖn ngoµi sgk đợc cộng[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010

Khoa học:

Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật.

I Mục tiêu:

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

II Đồ dùng dạy học.

- Su tầm tranh ảnh cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

III Hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Giải thích tại sao trong mỗi thời điểm

khác nhau các loài cây có nhu cầu nớc

khác nhau?

- 2,3 Hs lên nêu, lớp nx, bổ sung

- Gv nx, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với thực vật.

* Mục tiêu: Kể ra vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Tổ chức hs làm việc theo N3: - N3 hoạt động

- Quan sát cây cà chua Ha,b,c,d: - Hs quan sát và trao đổi theo câu hỏi:

? Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các

chất khoáng gì? Kết quả ra sao? - Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống

- Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé, quả ít, còi cọc

- Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn

? Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây

nào phát triển tốt nhất? Tại sao?Rút ra kết

luận gì?

- Cây a vì cây đợc bón đủ chất khoáng Chất khoáng rất cần cho cây trồng

? Cây cà chua nào phát triển kém nhất?

Tại sao? Điều đó rút ra kết luận gì?

- Cây b Thiếu ni tơ,

- Ni tơ có vai trò quan trọng đối với cây

* Kết luận: Gv tóm tắt ý chính trên, ( dựa vào mục bạn cần biết )

Trang 2

3 Hoạt động 2: Nhu cầu chất khoáng của thực vật.

* Mục tiêu: Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng

thực tế

* Cách tiến hành:

? Những loại cây nào cần đợc cung cấp

nhiều Ni-tơ hơn? - Lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải,

? Những loại cây nào đợc cung cấp nhiều

Phôtpho hơn? - Cây lúa, ngô, cà chua, càn nhiều phốt pho

? Những loại cây nào cần nhiều Kali hơn? - Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,

? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây?

- Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu

về chất khoáng khác nhau

? Giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt

không nên bón nhiều phân?

- vì trong phân đạm có nhiều phân lân

có ni tơ, Ni tơ cần cho sự phát triển của lá Nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ

? Quan sát hình 2 em thấy có gì đặc biệt? - Bón vào gốc, không cho lên lá, bón phân

giai đoạn cây sắp ra hoa

* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/119

4 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, Vn học thuộc bài, Chuẩn bị bài 60

-Đạo đức:

Tiết 30: Bảo vệ môi trường ( Tiết 1).

I Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia

bảo vệ môi trường

-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà,ở trường học và nơi công cộng bằng

những việc làm phù hợp với khả năng

- Không đồng tinhhf với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc

bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

II Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ: ? Em vần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

- 1,2 HS nêu, lớp nx, bổ sung

- GV nx, đánh giá chung

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

Trang 3

2 Hoạt động 1: Thảo luận thông tin.

* Mục tiêu: Hs nêu những nguyên nhân ô nhiễm môi trờng, con ngời có

trách nhiệm với môi trờng

* Cách tiến hành:

- Đọc thông tin: - 1,2 Hs đọc, lớp đọc thầm sgk

- Thảo luận nhóm câu hỏi 1;2;3: - N3 thảo luận:

- Gv cùng hs nx chung, chốt ý đúng: - Hs nhắc lại:

* Kết luận: Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lơng

thực, dẫn đến nghèo đói

- Dầu đổ vào đại dơng : gây ô nhiễm bản, sinh vật bị chết hoặc nhiễm bẩn,

ngời bị nhiễm bệnh

- Rừng bị thu hẹp: lợng nớc ngầm dự trữ giảm, lũ lụt hạn hán xảy ra, giảm

hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú gây xói mòn, đất bị bạc màu

3 Hoạt động 2: Bài tập 1.

*Mục tiêu: Hs nêu những việc làm có tác dụng bảo vệ môi trờng

* Cách tiến hành:

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Đọc các thông tin trong bài tập: - Hs đọc thầm

- Yêu cầu hs đọc các việc làm: - 1 Hs đọc Lớp nêu ý kiến, lớp trao đổi

- Gv nx chung chốt ý đúng: - Hs nhắc lại:

* Kết luận: Các việc làm bảo vệ môi trờng: b,c,đ,g

4 Hoạt động tiếp nối:

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trờng tại địa phơng

-Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010

Luyện từ và câu:

Bài 59: Mở rộng vốn từ: Du lịch – thám hiểm.

I Mục tiêu:

Biết được một số từ liên quan đến hoạt động du lịch và thám

hiểm(BT1,BT2);bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch

thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm(BT3)

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ:

? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải nh thế

nào? Lấy ví dụ? - 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Bài tập.

- Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động : - Mỗi nhóm làm một phần vào phiếu:

bày, lớp nx, trao đổi, bổ sung

- Gv nx chung, khen nhóm tìm đợc nhiều

từ đúng:

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần

áo, đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…

b Phơng tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy

bay, tàu điện, xe buýp, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô,…

c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ,

phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,…

d Địa điểm tham quan du lịch: phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,

thác nớc, chùa di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lu niệm,…

đua nhau:

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần

áo, đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…

b Những khó khăn nguy hiểm cần vợt

qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần,

cái đói, cái khát, sự cô đơn,…

c Những đức tính cần thiết của ngời tham

gia: Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh

nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,…

Trang 5

Bài 3. - Hs đọc yêu cầu bài.

- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài

- Trình bày: - Lần lợt hs nêu, lớp nx, trao đổi, b

sung

- Gv nx chung, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học VN hoàn thành bài vào vở, chuẩn bị bài 60

-Kể chuyện :Bài 30: Kể chuyện đã nghe đã đọc.

I Mục tiêu

- Dựa vào gợi ý trong SGK chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã

nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao

đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

- Học sinh khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học.

- Sưu tầm truyện viết về du lịch hay thám hiểm;

- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Kể câu chuyện Đôi cánh cuả Ngựa

Trắng? Nêu ý nghĩa chuyện? - 2,3 Hs kể nối tiếp, nêu ý nghĩa

- Gv cùng hs nx, ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh kể:

a Hướng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu bài.

- Gv viết đề bài lên bảng: - 1 Hs đọc đề bài

- Gv hỏi để học sinh gạch chân những từ

quan trọng :

*Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe được đọc về du lịch hay

thám hiểm

- Gv gợi ý hs tìm kể câu chuyện ngoài sgk

đợc cộng thêm điểm:

? Giới thiệu tên câu chuyện định kể? - Hs lần lợt giới thiệu

Trang 6

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật; Mở

đầu, diễn biến, kết thúc câu chuyện; trao

đổi với các bạn nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

b Hs kể và trao đổi nội dung câu

chuyện: - Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện: Nội dung, cách kể, cách dùng từ: - Hs đọc tiêu chuẩn đánh giá.

- Gv cùng hs nx, dựa vào tiêu chí đánh

giá Khen ghi điểm hs kể tốt

3.Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn kể lại cho ngời thân nghe câu chuyện em đã kể

-Toán:

Tỉ lệ bản đồ.

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ thế giới, ản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi

biết hiệu( tổng) và tỉ số của 2 số đó? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:

- Gv treo các bản đồ đã chuẩn bị: - Hs đọc tỉ lệ bản đồ.

- Gv kết luận: - Các tỉ lệ 1:10 000 000; ghi trên bản đồ

gọi là tỉ lệ bản đồ

? Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000

cho biết gì?

- Cho biết hình nước VN thu nhỏ 10 triệu lần

? Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ

dài bao nhiêu trên thực tế? - 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dới dạng - TS cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là

Trang 7

phân số 10000000, tử số và mẫu số

1 cho biết gì?

1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là

10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000

cm, 10000000 dm, 10000000m, )

Bài 1.

- Hs nêu miệng:

- Ttrên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài 1mm; 1cm; 1dm, ứng với độ dài thật lần lượt là: 1000mm; 1000cm; 1000 dm

Gv thu một số bài chấm - 1 số hs lên diền

-Gv cùng hs nx, chữa bài: - Độ dài thật: 1000cm; 300dm;

10 000mm; 500m

C Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, Vn làm bài tập VBT Tiết 147

-Thể dục:

Bài 59: môn thể thao tự chọn

trò chơi kiệu người.

I Mục tiêu:

- Môn thể thao tự chọn : Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi , chuyền cầu theo nhóm 2 người

-Trò chơi kiệu người : Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm, phơng tiện.

- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn

- Phơng tiện: 1 còi, 1 HS/ 1dây;

III Nội dung và phơng pháp.

llượng Phương pháp

- Lớp trưởng tập trung báo sĩ số

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung

- Khởi động xoay các khớp

- Ôn bài TDPTC

GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

- ĐHTL GV

* * * * * * * *

Trang 8

* * * * * * * *

* * * * * * * *

-Môn thể thao tự chọn

+ Tâng cầu bằng đùi

+ Gv chia tổ hs tập theo N 2

- Trò chơi kiệu người

Cho HS chơi theo nhóm 3 người

ĐHTL GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * *

HS chơi

Chơi trò chơi :diệt các con vật có

hại

Hệ thống bài

HS chơi Nghe

-Buổi chiều Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010

Luyện từ và câu:

Luyện tập Mở rộng vốn từ: Du lịch – thám

hiểm.

I Mục tiêu:

Biết được một số từ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải nh thế

nào? Lấy ví dụ? - 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

B Bài mới.

Trang 9

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC

2 Bài tập

- Chia lớp thành nhóm đôi hoạt động : - Mỗi nhóm làm bài vào phiếu:

- Trình bày: - 1 nhóm lên dán phiếu, đại diện một

số nhóm trình bày, lớp nx, trao đổi, bổ sung

- Gv nx chung, khen nhóm tìm được

nhiều từ đúng:

a chuyến du lịch, công ty du lịch

b đi du lịch , tham quan du lịch

Chia HS thành nhóm 3

GV và HS nhận xét kết luận khen nhóm

làm tốt VD: ngắm cảnh đẹp, chụp ảnh,

dự hội trại

Thảo luận nhóm

Đại diện báo cáo

yêu cầu HS làm bài vào vở làm bài và phát biểu

GV và HS nhận xét kết luận chọn ý b

Bài 4 (BT4 BTTRNGHTV4 Tr159)

GV và HS nhạn xét kết luận : a,b,d,g 1HS nêu yêu cầuHS tự làm bài vào vở.phát biểu

- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài

- Trình bày: - Lần lượt hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ

sung

- Gv nx chung, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học VN hoàn thành bài vào vở, chuẩn bị bài 60

-Toán: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Luyện tập nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ thế giới, ản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,

III Các hoạt động dạy học.

Trang 10

A, Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi

biết hiệu( tổng) và tỉ số của 2 số đó? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2

Bài 1: (BT1 VBTT4 Tập 2 Tr77) 1HS nêu yêu cầu

Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi 1 HS

lên làm

Nhận xét chốt lại

1HS lên làmở bảng,lớp làm ở vở

Bài 2: (BT2 VBTT4 Tập 2 Tr78) 1HS nêu yêu cầu

Yêu cầu lớp làm theo nhóm (3 nhóm)

Thi nối nhanh nối đúng

Bài 3: (BT3 VBTT4 Tập 2 Tr78) - Hs đọc yêu cầu bài

- Hs nêu miệng:GV và HS nhận xét

kết luận

C Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, Vn làm bài tập VBT Tiết 147

-Luyện từ và câu: :: (BG)

Luyện tập giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu

cầu, đề nghị.

I

II Mục tiêu:: :

- Củng cố về giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị.

II Đồ dùng dạy học.

- Giấy, bút dạ.

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

Trang 11

- Đọc thuộc lòng để đố bạn về các

dòng sông bài 444 sgk/105? -hs 1,2 đố Hs chốt đại ýýý đúng.diện đố, lớp giải đố và

- Gv nx chung

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập :: :

Bài 1.Yêu cầu HS nêu ghi nhớ về giữ

phép lịch sự khi đặt câu hỏi

3HS nêu

Bài 2.( BT1-BTTVNC Lớp 44 4 Tr100)

Yêu cầu HS làm bài cá nhân

GV và HS nhận xét kết luận

- 1HS nêu yêu cầu của bài

HS làm bài ởởở vở.-1 em lên bảng làm bài

Bài 3: (BT2- BTTVNC Lớp 44 4 Tr101)

Nhận xét khen ngợi

- Cả lớplàm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài

Bài 4 (BT3- BTTVNC Lớp 4)

Yêu cầu HS Làm bài theo nhóm 444

em

Nhận xét khen ngợi

1

11 HS nêu yêu cầu Thảo luận nhóm-Đại diện báo cáo

5 Củng cố, dặn dò .

- Nx tiết học, Hs học thuộc bài và thực hiện nội dung bài học trong cuộc sống

-Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010

Khoa học:

Bài 60: Nhu cầu không khí của thực vật.

I Mục tiêu:

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu vai trò của chất khoáng đốivới TV?

? Nêu nhu cầu các chất khoáng của T vật? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

Trang 12

2 Hoạt động 1: Vai trò của không khí trong quá trình trao đổi khí của thực

vật

* Mục tiêu: Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống thực vật Phân biệt đợc quang hợp và hô hấp

* Cách tiến hành:

? Không khí gồm những thành phần nào? - 2thành phần chính là ô xi và khí ni

tơ, ngoài ra còn khí: các-bô-níc

? Khí nào quan trọng đối với thực vật? - khí ô- xi và khí các bô níc

- Quan sát hình sgk/120, 121 - Cả lớp quan sát:

? Trong quang hợp, thực vật hút khí gì và

thải ra khí gì?

- Hút các bô níc, thải ô xi

? Trong hô hấp, thực vật hút khí gì và thải

? Quá trình quang hợp xảy ra khi nào? chỉ diễn ra khi có ánh sáng mặt trời

? Quá trình hô hấp xảy ra khi nào? diễn ra suốt ngày đêm

? Điều gì xảy ra nếu một trong hai hoạt

- Gv kết luận: - Hs trình bày toàn bộ quá trình quang

hợp và quá trình hô hấp của cây

* Kết luận: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp Cây dù đợc cung cấp đủ nớc, chất khoáng và ánh sáng nhng thiếu không khí cây cũng không sống đợc

3 Hoạt động 2: ứng dụng thực tế về nhu cầu không khí của thực vật.

* Mục tiêu: Hs nêu đợc một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật

* Cách tiến hành:

? Thực vật ăn gì để sống? Nhờ đâu thực

vật thực hiện đợc điều kiện đó? Khí các bô níc có trong không khí đợc lá cây hấp thụ và nớc có trong đất đợc

rễ cây hút lên

Nhờ chất diệp lục có trong lá cây mà thực vật có thể sử dụng năng lợng ánh sáng mặt trời để chế tạo chất bột đờng

từ khí các bô níc và nớc

? Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu

cầu khí các bô níc của thực vật?

? Nêu ứng dụng về nhu cầu khí ô xi của

* Kết luận: Mục bạn cần biết

4 Củng cố, dặn dò.

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w