1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 5 - Trường TH Bình Tân 3 - Tuần 9

8 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 189,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học bài mới Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần./ quan sát, thảo luận Mục tiêu: HS nêu một số tình huống có thể dẫn đến ng[r]

Trang 1

CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi:

Ngày 19/8/1945, hàng chục vạn nhân dân hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và

mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xơng vào

chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, Chiều ngày

19/8/1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội tồn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8/1945, nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài

Gịn

+ Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

*HS khá, giỏi:

- Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.

- Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng tám ở địa phương.

- Giáo dục lịng tự hào dân tộc.

II ĐDDH: GV: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

HS: SGK và xem trước bài học

III Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động đầu tiên

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nơng thơn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?

Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Hoạt động dạy học bài mới

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Khơng khí khởi nghĩa của Hà Nội được miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đồn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng như thế

nào? GV nhận xét + chốt (ghi bảng): Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan xiềng

xích nơ lệ

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội? GV chốt + ghi bảng + giới

thiệu một số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội

Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện điều gì ?

+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì ? Kết quả đĩ sẽ mang lại tương lai gì

cho nước nhà ?

Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch sử:

- Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích

thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước

Việt nam Dân chủ Cộng hịa, độc lập tự do, hạnh phúc

3 Hoạt động cuối cùng

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20

Trang 2

- Dặn dị: Học bài - Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngơn độc lập” - Nhận xét tiết học IV/Phần bổ sung ……… …… .

ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN (Tiết 1)

SGK/16 TGDK:35’ I Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần pảhi đồn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khĩ khăn, hoạn nạn - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày *Biết được ý nghĩa của tình bạn. - Thân ái, đồn kết với bạn bè Cĩ ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày II ĐDDH: - Đồ dùng hĩa trang để đĩng vai truyện “Đơi bạn” III Các hoạt động dạy học: 1 Hoạt động đầu tiên - Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lịng biết ơn ơng bà, tổ tiên

2 Hoạt động dạy học bài mới

Hoạt động 1:Thảo luận cả lớp

Mục tiêu : HS biết được ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của trẻ

em.

Cách tiến hành: 1/ Cả lớp hát bài “lớp chúng ta đồn kết”

2 / Thảo luận: - Bài hát nĩi lên điều gì? Lớp chúng ta cĩ vui như vậy khơng?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta khơng cĩ bạn bè?

- Trẻ em cĩ quyền được tự do kết bạn khơng? Em biết điều đĩ từ đâu?

=>Kết luận: Ai cũng cần cĩ bạn bè Trẻ em cũng cần cĩ bạn bè và cĩ quyền được tự

do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện đơi bạn.

Mục tiêu : HS hiểu được bạn bè cần phải đồn kết, giúp đỡ nhau những lúc khĩ khăn, hoạn nạn

Cách tiến hành: GV đọc truyện “Đơi bạn”

HS đĩng vai theo truyện - Cả lớp thảo luận nhĩm đơi

- Em cĩ nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thốt thân của nhân vật trong truyện?

- Em thử đốn xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?

=>Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đồn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khĩ khăn,

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Trang 3

+ Mục tiêu : HS biết cách ứng xửphù hợp trong các tình huống cĩ liên quan đến bạn bè Cách tiến hành: - Làm việc cá nhân bài 2. Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh) Lớp nhận xét, bổ sung - Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ  Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

GV nhận xét và kết luận Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3) Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp. Cách tiến hành: Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp  Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tơn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau.- Đọc ghi nhớ 3.Hoạt động cuối cùng - Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn - Cư xử tốt với bạn bè xung quanh - Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2) -Nhận xét tiết học IV/Phần bổ sung:

KHOA HỌC

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

SGK/36

TGDK:35’ I Mục tiêu: - Xác định các hành vi tiếp xúc thơng thường khơng lây nhiễm HIV - Khơng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ - Cĩ thái độ khơng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ II ĐDDH:: - GV: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37 Tấm bìa cho hoạt động “Tơi bị nhiễm HIV” - HS: Giấy và bút màu Một số tranh vẽ mơ tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phịng tránh HIV/AIDS III Các hoạt động dạy học 1 Hoạt động đầu tiên -Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì? - Nêu các đường lây truyền và cách phịng tránh HIV / AIDS? 2 Hoạt động dạy học bài mới

Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc thơng thường khơng lây nhiễm HIV. - Giáo viên chia lớp thành 6 nhĩm - Mỗi nhĩm cĩ một hộp đựng các tấm phiếu bằng nhau, cĩ cùng nội dung bảng “HIV lây truyền hoặc khơng lây truyền qua ”

- Khi giáo viên hơ “bắt đầu”: Mỗi nhĩm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đĩ lên cột tương ứng trên bảng

Trang 4

- Nhĩm nào gắn xong các phiếu trước và đúng là thắng cuộc - Tiến hành chơi.- Giáo viên yêu cầu các nhĩm giải thích đối với một số hành vi - Nếu cĩ hành vi đặt sai chỗ Giáo viên giải đáp  Giáo viên chốt: HIV/AIDS khơng lây truyền qua giao tiếp thơng thường Hoạt động 2: Đĩng vai “Tơi bị nhiễm HIV” - Trẻ em bị nhiễm HIV cĩ quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng - Khơng phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV - GV mời 5 HS tham gia đĩng vai: 1 bạn đĩng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý - Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu + Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử? +Các em nghĩ người nhiễm HIV cĩ cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? (Câu này nên hỏi người đĩng vai HIV trước) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi: +Hình 1 và 2 nĩi lên điều gì? +Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2 là những người quen của bạn bạn sẽ đối xử như thế nào?  Giáo viên chốt: HIV khơng lây qua tiếp xúc xã hội thơng thường Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em cĩ quyền và cần được sống, thơng cảm và chăm sĩc Khơng nên xa lánh, phân biệt đối xử - Điều đĩ đối với những người nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được động viên, an ủi, được chấp nhận 3 Hoạt động cuối cùng - GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo dục Xem lại bài - Chuẩn bị: Phịng tránh bị xâm hại -Nhận xét tiết học IV/Phần bổ sung: .

Trang 6

KHOA HỌC

PHỊNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

SGK/38 TGDK:35’

I Mục tiêu: - Nêu được một số qui tắc an tồn cá nhân để phịng tránh bị xâm hại - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân cĩ thể bị xâm hại - Biết cách phịng tránh và ứng phĩ khi cĩ nguy cơ bị xâm hại =>GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đốn các tình huống cĩ nguy cơ bị xâm hại - Kĩ năng ứng phĩ, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống cĩ nguy cơ bị xâm hại - Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại. II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK - HS: Sưu tầm các thơng tin, SGK III Các hoạt động dạy học: 1 Hoạt động đầu tiên Nêu những cách phịng chống lây nhiểm HIV? 2 Hoạt động dạy học bài mới

Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần./ quan sát, thảo luận Mục tiêu: HS nêu một số tình huống cĩ thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại Bước 1: Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và trả lời các câu hỏi? Bước 2: Các nhĩm làm việc theo hứơng dẫn Nhĩm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏi H1: Hai bạn HS khơng chọn đi đường vắng H2: Khơng được một mình đi vào buổitối H3: Cơ bé khơng chọn cách đi nhờ xe người lạ Bước 3: Làm việc cả lớp- Các nhĩm trình bày và bổ sung GV chốt : Trẻ em cĩ thể bị xâm hại dưới nhiều hình thức, như 3 hình thể hiện ở SGK Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị địn, bị chửi mắng cũng là một dạng bị xâm hại Hình 3 thể hiện sự xâm hại mang tính lợi dụng tình dục Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an tồn cá nhân/ Phán đốn Mục tiêu: Nhận biết được nguy cơ khi bản thân cĩ thể bị xâm hại Bước 1:Giao nhiệm vụ cho các nhĩm-Mỗi nhĩm 1 nhiệm vụ. -Cả nhĩm cùng thảo luận câu hỏi: Nếu vào tình huống như H3 em sẽ ứng xử thế nào? -GV yêu cầu các nhĩm đọc phần hướng dẫn thục hành trong SGK/35 Bước 2: Làm việc cả lớp -GV tĩm tắt các ý kiến của học sinh  GV chốt: Một số quy tắc an tồn cá nhân Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị xâm phạm/ Động não Mục tiêu : - Biết cách phịng tránh và ứng phĩ khi cĩ nguy cơ bị xâm hại -GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình với các ngĩn xịe ra trên giấy A4 -Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngĩn tay ghi tên một người mà mình tin cậy, cĩ thể nĩi với họ nhũng điều thầm kín đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện răn mình… Học sinh thực hành vẽ -GV gọi một vài em nĩi về “bàn tay tin cậy” của mình cho cả lớp nghe GV chốt: Xung quanh cĩ thể cĩ nhũng người tin cậy, luơn sẵn sàng giúp đỡ ta trong lúc khĩ khăn Chúng ta cĩ thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, khĩ nĩi 3 Hoạt động cuối cùng : - Khi bị xâm hại ta cần làm gì? Chuẩn bị bài sau IV/Bổ sung:

Trang 7

ĐỊA LÍ

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

SGK/84 TGDK:3 I Mục tiêu

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam: + Việt Nam là nước cĩ nhiều dân tộc, trong đĩ người Kinh cĩ số dân đơng nhất + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đơng đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi + Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nơng thơn - Sử dụng bảng số liệu, niểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư *Học sinh khá, giỏi: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư khơng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi: nơi quá đơng dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động. - Cĩ ý thức tơn trọng, đồn kết với các dân tộc II.ĐDDH: + GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN.+ Bản đồ phân bố dân cư VN + HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN III Các hoạt động dạy học: 1 Hoạt động đầu tiên Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta? - Tác hại của dân số tăng nhanh? Nêu ví dụ cụ thể? Đánh giá, nhận xét 2 Hoạt động dạy học bài mới

Hoạt động 1: Các dân tộc

- B1: HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong SGK ,TLCH:Nước ta cĩ bao nhiêu dân

tộc?

- Dân tộc nào cĩ số dân đơng nhất? Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân

tộc cịn lại chiếm bao nhiêu phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết? + Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố

chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người

+ Nhận xét, hồn thiện câu trả lời của học sinh

Hoạt động 2: Mật độ dân số

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì? Số dân trung bình sống trên 1

km2 diện tích đất tự nhiên

+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS

+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời

- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đơi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia,

gấp 10 lần MĐDS Lào. Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm

của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay quốc

gia đĩ

- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á?  Kết luận :

Nước ta cĩ MĐDS cao

Hoạt động 3: Phân bố dân cư.

Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát, bút đàm.

Trang 8

Dân cư nước ta tập trung đơng đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? + Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80

- Đơng: đồng bằng - Thưa: miền núi

+ Học sinh nhận xét

 Khơng cân đối

- Nơng thơn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nơng

 Ở đồng bằng đất chật người đơng, thừa sức lao động Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nơng thơn? Vì sao?

 Những nước cơng nghiệp phát triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành phố

3 Hoạt động cuối cùng : + nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và

sự phân bố dân cư  Giáo dục: Kế hoạch hĩa gia đình -Chuẩn bị: “Nơng nghiệp” Nhận xét tiết học

IV/Phần bổ sung:

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w