II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học : - Các ví dụ thực tế về số gần đúng - MTBT để tính toán III/ Phương pháp : Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy , đan xen ho[r]
Trang 1Tiết 10, 11 : Ngày soạn : 24/9/06
Đ4 số gần đúng và sai số I/ Mục tiêu :
1/ Về kiến thức :
- Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng
- Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối , sai số tương đối , độ chính xác của số gần đúng , biết dạng chuẩn của số gần đúng , kí hiệu khoa học của 1 số thập phân
2/ Về kỹ năng :
-Biết cách quy tròn số , biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng
- Biết dùng kí hiệu khoa học để ghi những số rất lớn và rất bé
- Biết sử dụng MTBT để tính toán các số gần đúng
3/ Về tư duy và thái độ :
- Biết cách đánh giá sự chính xác của phép đo đạc , tính toán
- tính toán cẩn thận
- Biết quy lạ về quen
II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học :
- Các ví dụ thực tế về số gần đúng
- MTBT để tính toán
III/ Phương pháp :
Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy , đan xen hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình bài giảng :
Tiết 10:
Hoạt động 1: Hình dung về số gần đúng
- Theo dõi ví dụ để thấy được trong nhiều
trường hợp , ta không biết được giá trị đúng
của các đại lượng nào đó mà chỉ biết giá trị
gần đúng
- HS trả lời câu hỏi SGK và các câu hỏi GV
đặt ra
- Cho HS thấy được tầm quan trọng của số gần
đúng trong thực tiễn bằng cách cho 1 vài ví dụ
- Đưa ra một vài ví dụ về số gần đúng
Hoạt động 2: Khái niệm sai số tuyệt đối
- Theo dõi khái niệm sai số tuyệt đối trong
SGK
- Theo dõi ví dụ và trả lời câu hỏi
- Ghi nhận khái niệm và kết quả của VD
Nắm bắt câu hỏi để trả lời
- Trả lời câu hỏi và ghi nhớ độ chính xác của
số gần đúng
- Tiếp nhận câu hỏi và trả lời
- Cho HS nắm được khái niệm sai số tuyệt đối
? Có thể chính xác được a không VD1: Giả sử a 2 và 1 giá trị gần đúng của nó
là : a = 1,41
? Chỉ ra a không vượt quá 1 số dương d nào đó + Nếu a ≤ d thì a – d a a + d
+ Quy ước viết : = a ± da + Khi viết = a ± d ta hiểu như thế nào ?a ? Nhận xét về sự sai lệch của số đúng và số gần
đúng khi d càng nhỏ , d càng lớn + d gọi là độ chính xác của số gần đúng
? Kết quả đo chiều dài 1 cây cầu , được ghi là 152m ± 0,2 m Điều đó có nghĩa như thế nào
Trang 2Hoạt động 3 : Khái niệm sai số tương đối
- Theo dõi ví dụ Gv đưa ra
- So sánh với kết quả đo cây nói trên
- Ghi nhận khái niệm sai số tương đối
- Nghe hiểu nhiệm vụ và tìm phương án đúng
trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kết quả
- Đưa ví dụ về kết quả đo chiều cao 1 ngôi nhà là 15,2 m ± 0,1 m
- GV cho HS nhận xét về độ chính xác của hai phép đo vừa nêu
- Cho HS nắm được khái niệm của sai số tương
đối và sự cần thiết của nó
- Dẫn HS đến khẳng định : Nếu d càng nhỏ thì chất lượng đo đạc hay tính a
toán càng cao
- Hãy tính sai số tương đối trong phép đo chiều dài cây cầu và chiều cao ngôi nhà nói trên
- Nêu kết luận
- Số được cho bởi giá trị gần đúng a = 5, 7824 a với a 0,5% Hãy tính a
- GV kiểm tra hướng đánh giá của HS và sửa chữa lỗi cho HS ( nếu cần )
Hoạt động 4 : Làm bài tập SGK
- Nhận nhiệm vụ
- Độc lập tiến giải các bài tập được giao
- Nêu kết quả tìm được
- Ghi nhận kết quả
- Giao nhiệm vụ cho HS
- GV kiểm tra hướng đánh giá của HS và sửa chữa lỗi cho HS ( nếu cần )
- Cho HS ghi nhận kết quả
Tiết 11:
Hoạt động 5 : Số quy tròn
Trả lời H4 :
Quy tròn 7216,4 đến hàng đơn vị là 7216
2,654 đến hàng phần trục là 2,7
Sai số tuyệt đối là 0,4 và 0,046
Nguyên tắc : + Chữ số ngay sau hàng quy tròn < 5 thì thay nó và
và các chữ số bên phải nó bằng số 0 + Chữ số ngay sau hàng quy tròn ≥ 5 thì thay nó và
và các chữ số bên phải nó bằng số 0, đồng thời cộng ở hàng quy tròn 1 đơn vị
VD : SGK Nêu chú ý Hoạt động 6 : Chữ số chắc
HS : d = 0, 5
Suy ra 2d = 1
Chữ số chắc là 3, 1
Chữ số không chắc là 3
GV lấy ví dụ và giải thích
GV nêu khái niệm chữ số chắc
GV đưa vd và cho HS xác định chữ số chắc
VD 5 : Hoạt động 7: Dạng chuẩn của số gần đúng
Trang 3HS giải bài tập 46 ( SGK) GV : Lấy 2 ví dụ minh hoạ cho 2 trường hợp
+ Nếu số gần đúng là số thập phân không nguyên thì dạng chuẩn là dạng mà mọi chữ số của nó đều
là chữ số chắc
VD 6 : (SGK) + Nếu số gần đúng là số nguyên thì dạng chuẩn là A.10k
VD 7 (SGK)
VD 8 Chú ý Hoạt động 8 : Kí hiệu khoa học của một số
HS lấy ví dụ
Khối lượng e, n, p của hạt nhân nguyên tử Số thập phân khác 0 được viết dưới dạng :
n
.10
(1 10, nZ
m
1
* 10
10
- Kí hiệu khoa học
VD : SGK
Hoạt động 9 : Củng cố :
Nhắc lại các khái niệm sai số tuyệt đối , sai số tương đối và cách đánh giá
Làm các bài tập còn lại
Ôn tập kiến thức của chương và giải bài tập ôn chương I