1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Trường Tiểu học Yên Giang - Tuần 16

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chóng ta thùc hiÖn phÐp tÝnh nh©n chia sau đó so sánh từng bớc thực hiện với cách thực hiện của đề bài để tìm bớc tính sai.. - HS thùc hiÖn phÐp tÝnh chia - Phép chia b thực hiện đúng,[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009

Tập đọc Kéo co A- Mục đích, yêu cầu

- Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng

- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều điạn phương rên đát nước ta rất khác nhau Kéo co là 1 trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

B- Đồ dùng dạy- học

- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK; bảng phụ chép sẵn đoạn 2

- HS: SGK

C- Các hoạt động dạy- học

I Kiểm tra bài cũ

- 2 em đọc thuộc bài Tuổi Ngựa

trả lời câu hỏi 4, 5 SGK

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Luyện đọc

- GV hướng dẫn nghỉ hơi đúng

- Luyện phát âm, giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm cả bài

b)Tìm hiểu bài

- Qua phần đầu bài văn em hiểu cách

chơi kéo co như thế nào?

- Cách chơi kéo co làng Hữu Chấp như

thế nào?

- Chơi kéo co ở làng Tích Sơn ra sao?

- Vì sao trò chơi này rất vui?

- Em đã chơi kéo co bao giờ chưa?

- Kể tên 1 số trò chơi dân gian khác?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV gợi ý chọn đoạn tiêu biểu, chọn

giọng đọc (treo bảng phụ chép đoạn 2)

III Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung chính của bài

- Về nhà đọc kĩ bài

- HS đọc bài

- HS lắng nghe

- Nghe giới thiệu, quan sát tranh

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài,

đọc 2 lượt Luyện ngắt nghỉ hơi đúng

- Luyện phát âm, 1 em đọc chú giải

- Nghe, luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài

- Nhiều em nêu cách chơi, cử 1 nhóm 10

em chơi cho lớp quan sát

- Kéo co giữa nam và nữ

- Có năm nữ thắng được nam

- Thi giữa 2 đội nam, không hạn chế số người, cử 2 nhóm HS chơi minh hoạ

- Có nhiều người tham gia, nhiều người

cổ vũ, sự ganh đua rất quyết liệt

- HS kể về cuộc thi kéo co ở trường

- Đấu vật, đá cầu, thổi cơm thi…

- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn

- HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Thi đọc diễn cảm ( 3 em )

Trang 2

Năm học 2009 - 2010

Toán Luyện tập

A Mục tiêu: Giúp HS:

* Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

* áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

B Đồ dùng dạy học

- GV: SGK

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

I Kiểm tra bài cũ

- Khi thực hiện các phép chia cho số có 2

chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần

biết ước lượng thương như thế nào?

- Trong các phép chia có số dư, chúng ta

phải chú ý điều gì?

- Tìm số dư trong mỗi lần chia chúng ta

thực hiện như thế nào?

- Gv nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Giờ học hôm nay các em sẽ rèn kỹ năng

chia cho số có nhiều chữ số cho số có hai

chữ số và giải các bài toán có liên quan

2 Bài mới: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Y/C HS tự đặt tính rồi tính

- Y/C HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- 1 HS đọc đề bài

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Y/C HS tóm tắt và giải bài toán

- Y/C HS dới lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục

- Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn đến

số tròn chục gần nhất Các số có hàng đơn

vị lớn hơn 5 ta làm tròn lên, các số có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống

- Số d luôn luôn nhỏ hơn số chia

- Khi thực hiện tìm số d, ta nhân thơng tìm đợc lần lợt với hàng đơn vị và hàng chục của số chia, nhân lần nào thì đồng thời thực hiện phép trừ để tìm số d của lần

đó

- HS nghe

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện hai con tính Cả lớp làm vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bạn sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- BT Y/C chúng ta tính số mét vuông nền nhà

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

- 4 HS lần lợt nhận xét sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.

+ Muốn biết trong cả 3 tháng trung bình

mỗi ngời làm đợc bao nhiêu sản phẩm

chúng ta phải biết đợc gì?

+ Sau đó thực hiện phép tính gì?

- Y/C HS trình bày tóm tắt và giải bài

toán Tóm tắt

Có : 25 ngời

Tháng 1 : 855 sản phẩm

Tháng 2 : 920 sản phẩm

Tháng 1 : 1350 sản phẩm

1 ngời 3 tháng : sản phẩm?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Muốn biết phép tính sai ở đâu chúng ta

phải làm gì?

- Y/C HS làm bài

- Vậy phép chia nào đúng? Phép tính nào

sai và sai ở đâu?

- GV giảng lại bước làm sai trong bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố dặn dò

- Vậy: Trong các phép chia có số dư,

chúng ta phải chú ý điều gì?

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập số 4 và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

+ Phải biết đợc tổng số sản phẩm đội đó làm trong cả 3 tháng

- Thực hiện phép tính chia tổng số sản phẩm cho tổng số ngời

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

- Chúng ta thực hiện phép tính nhân chia sau đó so sánh từng bớc thực hiện với cách thực hiện của đề bài để tìm bớc tính sai

- HS thực hiện phép tính chia

- Phép chia b thực hiện đúng, phép tính a thực hiện sai Sai ở lần chia thứ hai do ớc lợng thơng sai nên tìm đợc số d là 95 lớn hơn số chia 67 sau đó lại lấy tiếp 95 chia cho 67, làm thơng đúng tăng lên thành 1714

- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia

Chính tả (nghe- viết)

Kéo co A- Mục đích, yêu cầu

1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Kéo co

2 Tìm và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn(r/d/gi, ât/ âc) đúng với nghĩa

đã cho

B- Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ ghi lời giải bài 2

- HS: SGK, vở chính tả

C- Các hoạt động dạy- học

Trang 4

Năm học 2009 - 2010

I Kiểm tra bài cũ

- 1 em đọc 5 từ ngữ chứa tiếng bắt đầu

bằng tr/ ch ( hoặc có thanh hỏi/thanh

ngã)

- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- Gv nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Luyện viết chữ khó

- Nêu cách trình bày bài

- Nêu các chữ cần viết hoa, vì sao?

- GV đọc chính tả

- GV đọc soát lỗi

- GV chấm 10 bài, chữa lỗi

b) Hướng dẫn làm bài tập

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài cá nhân

- Gọi HS nêu bài làm

- Treo bảng phụ

- Chốt lời giải đúng

III Củng cố, dạn dò

- Gọi HS nhìn bảng đọc bài làm

- Về nhà làm lại bài tập 2

- HS thực hiện yêu cầu

- Hs lắng nghe

- Nghe giới thiệu, mở sách

- 1 em đọc đoạn văn cần viết chính tả

- Lớp đọc thầm đoạn viết

- Học sinh luyện viết chữ khó

- Học sinh nêu

- Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh,…tên riêng

- Học sinh luyện viết hoa

- Học sinh viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

- Nghe nhận xét, chữa lỗi

- Học sinh đọc thầm yêu cầu

- Chọn làm ý a hoặc ý b

- Đọc bài làm

- 1 em chữa bảng phụ

- Đọc lời giải đúng

- Chữa bài đúng vào vở

- Học sinh đọc bài theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Khoa hoc Bài 31: Không khí có những tính chất gì?

A Mục tiêu:

- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách: Quan sát phát hiện ra màu, mùi, vị, của không khí; làm thí nghiệm chứng minh không khí không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và dãn ra

- Nêu được một số ứng dụng của tính chất của không khí trong đời sống

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình 64, 65 sgk; mỗi nhóm 3 quả bóng bay, chỉ, bơm xe đạp

- HS: Bóng bay

C Các hoạt động dạy học:

Trang 5

I Kiểm tra baì cũ:

- Không khí có ở đâu?

- Gv nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới:

a) HĐ1: Phát hiện ra màu, mùi, vị của

không khí.

- Em có nhìn thấy không khí không?

- Lưỡi liếm, mũi ngửi có thấy mùi, vị của

không khí không?

- Khi ta ngửi thấy hương thơm hay mùi

khó chịu đấy có phải mùi của không khí

không?

*Kết luận: Không khí trong suốt, không

màu, không mùi, không vị

b) HĐ2: Thổi bóng phát hiện hình dạng

của không khí.

- Chia nhóm cho h/s thổi bóng

- Thảo luận:

+Đại diện các nhóm mô tả hình dạng của

bóng

*Kết luận: Không khí không có hình

dạng nhất định

c) HĐ3: Tìm hiểu t/c bị nén, bị dãn ra

của không khí.

- Chia nhóm và đọc mục quan sát _ Tr 65

- Cho h/s vẽ và mô tả hiện tượng xảy ra

hình 2b, 2c

- đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

III Củng cố, dặn dò

- Không khí có những tính chất gì?

- Ôn bài, chuẩn bị bài sau

- 2em trả lời

- Nhật xét, bổ sung

- Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt không màu

- không khí không có mùi vị

- Mùi vị đó không phải là mùi vị của không khí Mà là mùi của các chất khác nhau có trong không khí

- Thực hành thổi bóng

- đại diện các nhóm mô tả

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát hình 65 - sgk

- các nhóm vẽ và mô tả hình 2b và 2c

- Đại diện trình bày kết quả

- HS nêu Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009

Toán Thương có chữ số 0

A Mục tiêu: Giúp HS:

* Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trờng hợp có chữ số 0 ở thơng

* áp dụng để giải các bài toán có liên quan

B Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bảng phụ

Trang 6

Năm học 2009 - 2010

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Muốn biết phép tính sai ở đâu chúng ta

phải làm gì?

- Y/C HS làm bài

- Vậy phép chia nào đúng? Phép tính nào

sai và sai ở đâu

- GV chữa và cho điểm

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a) Hướng dẫn hìmh thành phép chia

* Phép chia 9450 : 35

- GV viết phép chia 9450 : 35 lên bảng.

- Y/C HS đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài nếu thấy HS

làm đúng cho HS nêu cách thực hiện tính

của mình trớc lớp, nếu sai hỏi HS khắc

cách làm khác không?

- GV HD lại HS đặt tính và thực hiện tính

nh nội dung SGK

- GV hỏi: Phép chia 8192 : 64 là phép

chia hết hay phép chia có d?

- GV chú ý nhấn mạnh lần chia cuối cùng

0 chia 35 đợc 0 viết 0 vào thơng ởbên phải

của số 7

- Y/C HS thực hiện lại phép chia trên

* Phép chia 2448 : 24

- GV viết phép chia lên bảng

- Y/C HS thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài nếu thấy HS

làm đúng cho HS nêu cách thực hiện tính

của mình trớc lớp, nếu sai hỏi HS khắc

cách làm khác không?

- GV HD lại HS đặt tính và thực hiện tính

nh nội dung SGK

- GV hỏi: Phép chia 2448 : 24 là phép

chia hết hay phép chia có dư?

- GV chú ý nhấn mạnh lần chia thứ hai 4

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- Chúng ta thực hiện phép tính nhân chia sau đó so sánh từng bớc thực hiện với cách thực hiện của đề bài để tìm bớc tính sai

- HS thực hiện phép tính chia:

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm đợc số d là 0

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm đợc số dư là 0

- HS theo dõi

Trang 7

chia 24 đợc 0 viết 0 vào thơng ở bên phải

của số 1

- Y/C HS thực hiện lại phép chia trên

b) Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Y/C HS tự đặt tính rồi tính

- Y/C HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Máy bơm nớc bơm 1 giờ 12 phút là bao

nhiêu phút?

- Muốn tính trung bình mỗi phút máy

bơm nớc bơm, bơm đợc là bao nhiêu lít

nước ta làm tính gì?

- Y/C HS tóm tắt và giải bài toán

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Muốn tính đợc chu vi và diện tích của

mảnh đất chúng ta phải biết đợc gì?

- Bài toán cho biết những gì về các cạnh

của mảnh đất?

- Em hiểu thế nào là tổng hai cạnh liên

tiếp?

- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng và giảng

hai cạnh liên tiếp chính là tổng của một

cạnh chiều dài và một cạnh chiều rộng

- Ta có cách nào để tính đợc chiều dài và

chiều rộng của mảnh đất?

- Y/C HS giải bài toán

- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố, dặn dò

- GV chú ý nhấn mạnh lần chia cuối cùng

chúng ta tìm đợc số dư

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập số 3 và chuẩn bị bài sau

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

2 con tính Cả lớp làm vào VBT

- Máy bơm nớc bơm 1 giờ 12 phút = 72 phút

- Làm phép tính chia 97200 : 72

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- Tính chu vi và diện tích của mảnh đất

- Biết đợc chiều rộng và chiều dài của mảnh đất

- Bài toán cho biết tổng hai cạnh liên tiếp

là 307, chiều dài hơn chiều rộng là 97m

- Là tổng của chiều dài và chiều rộng

- Biết tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng nên ta có thể áp dụng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

để tính chiều rộng và chiều dài của mảnh

đất

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

- Hs lắng nghe, ghi nhớ

Địa lý Thủ đô Hà Nội

Trang 8

Năm học 2009 - 2010

A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ VN

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội

- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kiến trúc, văn hoá, khoa học

-Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội

B Đồ dùng dạy học.

- GV: Các bản đồ hành chính, giao thông VN; tranh ảnh về Hà Nội

- Hs: SGK

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy trình sản xuất đồ gốm?

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới.

a Hà Nội-TP lớn ở trung tâm đồng bằng

Bắc Bộ.

- GV: Hà Nội là thành phố lớn nhất miền

Bắc

- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành

chính

- Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội trên lược đồ và

cho biết Hà Nội giáp với tỉnh nào?

- Từ Hà Nội có thể đi tới các tỉnh khác

bằng các loại đường giao thông nào?

2 Thành phố cổ đang ngày càng phát

triển

- Thủ đô Hà Nội có những tên gọi khác

nào?

- Tới nay Hà Nội đã bao nhiêu tuổi?

- Khu phố cổ có đặc điểm gì?

- Khu phố mới có đặc điểm gì?

- Kể tên những danh lam thắng cảnh ở

Hà Nội, di tích lịch sử?

- HS nêu quy trình

- HS lắng nghe

- HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông VN tìm kết hợp lược đồ sgk

- Hà Nội giáp: Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây

- Đường sắt đường ô tô, đường hàng không

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, sgk

và tranh ảnh thảo luận theo gợi ý sau:

- Thăng Long, Đại La, Đông Đô

- 999 tuổi

- Khu phố cổ có các phường thủ công và buôn bán gần hồ Hoàn Kiếm là nới buôn bán tấp nập gắn với hoạt động sản xuất buôn bán trước đây, các tên phố vẫn mang tên từ thời cổ: Hàng Đào, Hàng

Đường, Hàng Mã

- Khu phố mới có đặc điểm nhà cửa được xây dựng với nhiều nhà cao tầng đường phố thì được mở rộng và hiện đại

- Chùa Một Cột, đền Ngọc Sơn, văn miếu

Hồ Tây, hồ Gươm, công viên Thủ Lệ

- Các nhóm trao đổi kết quả

Trang 9

- GV chốt:

HN đã từng có các tên: Đại La, Thăng

Long, Đông Đô, Đông Quan năm 1010

Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La và đổi là

Thăng Long và sau nay đổi là Hà Nội ở

đây có nhiều danh lam thắng cảnh và di

tích lịch sử

3 Hà Nội-Trung tâm chính trị, văn hoá

và KT của cả nước.

- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội

+ Trung tâm chính trị(nơi làm việc của

các cơ quan lãnh đạo cấp cao nhất ở đất

nước)

+ Trung tâm kinh tế lớn (công nghiệp,

thương mại, giao thông)

+ Trung tâm văn hoá khoa học (viện

nghiên cứu, bảo tàng )

Kể tên 1 số trường đại học, viện nghiên

cứu ở Hà Nội

- GV có thể nêu thêm 1 số nhà bảo tàng,

bảo tàng lịch sử, bảo tàng dân tộc

III Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS các nhóm dựa vào sgk, tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản thân để thảo luận

- Văn phòng chính phủ, nhà quốc hội, phủ chủ tịch, bộ ngoại giao, các bộ ban ngành trung ương, cơ quan trung ương

đảng

- Ngân hàng nhà nước VN, bưu điện trung ương, dệt may 10-10, các chợ lớn (chợ Đồng Xuân) các siêu thị lớn (siêu thị Dai - U) là trung tâm đầu mối giao thông: Ga Hà Nội

- Bảo tàng HCM, các trường đại học: đại học quốc gia, bách khoa, đại học Y khoa,

đại học kinh tế quốc dân

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả

- 2 HS đọc bài học

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Bài 31: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

A Mục tiêu

1 Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người

2 Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ, liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể

B Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh ảnh 1 số trò chơi

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 10

Năm học 2009 - 2010

I Kiểm tra bài cũ

- Tiết luyện từ và câu trước chúng ta học

bài gì?

- Gọi HS đặt một số câu hỏi thể hiện

phép lịch sự

- Gv nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới : Hướng dẫn thực hành luyện

tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài vào vở thảo luận nhóm đôi

Các nhóm lên điền

- Trò chơi rèn luyện sức mạnh

- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo

- Trò chơi rèn luyện trí tuệ

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài

- HS đặt câu hỏi

- GV nhận xét

- Xếp các trò chơi dưới đây vào ô thích hợp trong bảng: nhảy dây, kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu

- Giải thích 1 số trò chơi HS chưa nắm

được

- HS nhận xét chữa

- Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây, theo mẫu

Thành ngữ tục ngữ

Nghĩa

Chơi với lửa ở chọn nơi

chơi chọn bạn

Chơi diều

đứt dây ngày đứt tayChơi dao có Làm một việc nguy

hiểm

Mất trắng tay

Liều lĩnh ắt gặp tai

hoạ

Phải biết chọn bạn

chọn nơi sinh sống

X

X

.X

X

- Bài 3: Gọi HS đọc y/c của bài

- HS làm bài vào vở

- HS nêu bài của mình

a,Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên

học kém đi

b,Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao

chênh vênh,rất nguy hiểm để tỏ ra là mình

gan dạ

III Củng cố dặn dò

- HS nhận xét chữa

- Chọn những câu tục ngữ ở bài tập 2 để khuyên bạn

- Em sẽ nói với bạn: ở chọn nơi, chơi chọn bạn.Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi hoặc:Gần mực thì đen gần đèn thì sáng

- Em sẽ nói:”Cậu xuống ngay đi.Đừng có chơi với lửa”

hoặc:”Chơi dao có ngày đứt tay

đấy”xuống đi thôi

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w