- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ hai sau - HS quan sát và nêu: đó xác định vị trí kim ngắn và kim dài.. + Kim dài ở vạch thứ ba sau số hai.[r]
Trang 1Toán Tiết 120 THỰC HÀNH XEM ĐỔNG HỒ
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)
- Biết xem đồng hồ (trường hợp chính xác về từng phút)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồng hồ thật (loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài)
Mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia phút)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc các số La Mã sau: VII ; IX ; VIII ; XII
- Viết các số La Mã sau: 7; 11; 4; 6
- Nhận xét bài cũ
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI: THỰC HÀNH XEM ĐỔNG HỒ
1
2
Ôn tập về thời gian
- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ
bao giờ và kết thúc vào lúc nào?
- Một giờ có bao nhiêu phút?
Hướng dẫn xem đồng hồ
- Quay kim đến 6 giờ 10 phút và hỏi: Đồng
hồ chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ và kim
phút khi đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ hai sau
đó xác định vị trí kim ngắn và kim dài
* Giảng: Kim ngắn ở vị trí quá số 6 một ít
như vậy là hơn 6 giờ Kim dài ở vách thứ
ba sau số hai (tính theo chiều quay của kim
đồng hồ) Như vậy tính từ vạch ghi số 12
đến vị trí hiện tại của kim dài, được 13
phút do đó đồng hồ chỉ 6 giờ 13 phút
- Yêu cầu HS nêu lại vị trí kim giờ và kim
phút khi đồng hồ chỉ 6 giờ kém 56 phút
- Hướng dẫn HS đọc các giờ trên các mặt
đồng hồ ở phần bài học
* Giảng: Trong thực tế chúng ta thường có
hai cách đọc giờ, đọc giờ hơn và đọc giờ
kém
+ Giờ hơn là các thời điểm khi kim phút
chỉ chưa quá số 6, tính theo chiều quay của
kim, ví dụ như 8 giờ, 8 giờ 5 phút, 7 giờ 15
- Một ngày có 24 giờ, một ngày bắt đầu từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Một giờ có 60 phút
- Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
- Kim giờ chỉ qua số 6, kim phút chỉ ở số 2
- HS quan sát và nêu:
+ Kim ngắn ở vị trí quá số 6 một ít
+ Kim dài ở vạch thứ ba sau số hai
- Theo dõi
- HS quan sát đồng hồ thứ ba và nêu:
+ Kim giờ chỉ gần số 7, kim phút chỉ ở vạch thứ nhất của số 11
- HS Đọc theo yêu cầu của GV
- Theo dõi và ghi nhớ
Lop4.com
Trang 2HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH
3
phút, 9 giờ 30 phút
+ Khi kim phút chỉ quá số 6 (từ số 7 đến
số 11) ta gọi là giờ kém, ví dụ như 8 giờ
kém 25 phút, 7 giờ kém 20 phút, 10 giờ
kém 5 phút
Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu của bài tập là gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
để làm bài tập
- Chữa bài:
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ Vì sao em biết đồng hồ A đang chỉ 2 giờ
9 phút?
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tiến hành tương tự với các phần còn lại
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài trên mô hình cá
nhân
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng
hồ A
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài tập
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 giờ 9 phút
-Vì kim giờ chỉ qua số 2 một chút, kim phút chỉ ở vạch thứ tư của số 1
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 7 giờ 55 phút hay 8 giờ kém 5 phút
- 7 giờ 55 phút
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Đồng hồ B ứng với câu: 3 giờ 27 phút
- Đồng hồ C ứng với câu: 1 giờ kém 16 phút
- Đồng hồ D ứng với câu: 9 giờ 19 phút
- Đồng hồ E ứng với câu: 5 giờ kém 23 phút
- Đồng hồ G ứng với câu: 12 giờ rưỡi
- Đồng hồ H ứng với câu: 8 giờ 50 phút
- Đồng hồ I ứng với câu: 10 giờ 8 phút
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- GV quay mô hình đồng hồ và yêu cầu HS đọc giờ theo yêu cầu của GV
- GV đọc giờ yêu cầu HS quay mô hình đồng hồ
- Về nhà làm bài tập 2 trên mô hình đồng hồ
- Chuẩn bị bài: Thực hành xem đồng hồ (tt)
- Nhận xét tiết học
Lop4.com