Trường Tiểu học Yên Giang Hoạt động của trò - 2 HS lªn b¶ng lµm bµi theo yªu cÇu.. Năm đó thuộc thế kỷ nào?[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Tiết 9: Những hạt thóc giống
A.Mục tiêu:
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kỹ, dõng dạc…
* Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh…
* Hiểu được nội dung: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm.dám nói lên sự thực
B Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I.Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS đọc bài : Tre việt Nam + trả
lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
II.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Nội dung bài mới.
a)Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc
mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu
hỏi:
+ Nhà Vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
+ Nhà Vua làm cách nào để tìm được
2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 2người trung thực?
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì
đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- Gv gọi 1 HS đọc đoạn 3
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói sự thật?
- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả lời
câu hỏi?
+ Nghe Chôm nói, Vua đã nói thế nào?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do
tính thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em vì sao người trung thực lại
đáng quý?
+ Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
GV ghi nội dung lên bảng
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
III Củng cố– dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
- Nhà vua chọn người trung rhực để nối ngôi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi
- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật và cậu
được hưởng hạnh phúc.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
Toán
Tiết 21 : Luyện tập.
A Mục tiêu:
- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
- Có kỹ năng nhận biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học và bài toán tìm một phần mấy của một số
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
B Đồ dùng dạy – học :
- GV: Giáo án, SGK, nội dung bài tập 1 lên bảng phụ
Trang 3- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
C.các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
7 thế kỷ = …năm
1/5 thế kỷ = … năm
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài
a Kể tên những tháng có : 30 ngày, 31
ngày, 28 ngày ( hoặc 29 ngày) ?
b Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày ?
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- Gọi HS trả lời miệng
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789 Năm đó thuộc thế kỷ nào?
+ Lễ kỷ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi được tổ chứ vào năm 1980
Như vậy Nguyễn Trãi sinh vào năm nào?
Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
vở
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài, sau đó làm bài
vào vở
- GV hướng dẫn HS cách đổi và làm bài
- Gọi 1 HS trình bày cách giải
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
7 thế kỷ = 700 năm 1/5 thế kỷ = 20 năm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
- HS kể tên các tháng
- HS chữa bài vào vở
- HS nối tiếp lên bảng làm bài:
3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ
8 phút = 480 giây 1/4 giờ = 15 phút
3 giờ 10 phút = 190 phút
4 phút 20 giây = 260 giây
- HS nhận xét bài làm của các bạn, chữa bài
- HS trả lời câu hỏi:
+ Năm đó thuộc thế kỷ thứ XVIII.
+ Nguyễn Trãi sinh vào năm : 1980 – 600 = 1 380.
Năm đó thuộc thế kỷ thứ XIV.
- HS nhận xét, chữa bài
1 Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS trình bày cách giải
Trang 4Chính tả (nghe - viết)
Những hạt thóc giống
A Mục đích, yêu cầu
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài: Những hạt
thóc giống
- Làm đúng các bài tập phân biết l/ n ; en/ eng
B Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép bài 2
C Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ
- GV đọc các từ ngữ có r/d/gi
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC
2 Bài mới:
a)Hướng dẫn học sinh nghe- viết
- GV đọc toàn bài chính tả
- Nêu cách trình bày bài viết
- Lời nói của các nhân vật được viết
thư thế nào?
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
- Thu vở và chấm 10 bài
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- Treo bảng phụ
- GV chọn cho học sinh phần 2a
- Gọi học sinh điền bảng phụ
- GV chốt lời giải đúng:
- 3 em viết bảng lớp
- Lớp viết vào nháp
- Nhận xét và bổ sung
- Nghe, mở sách
- Học sinh theo dõi sách, đọc thầm
- Luyện viết chữ khó vào nháp
- 2 em nêu
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch
đầu dòng
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi vở, soát lỗi, ghi lỗi
- Nghe nhân xét, tự sửa lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc thầm, đoán chữ
- Tập điền miệng chữ bỏ trống
- Lần lượt nhiều em nêu miệng
- 1 em làm bảng
- Lớp nhận xét
Bài 5:
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ
- GV nhận xét chung và chữa bài
III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Tìm số trung bình cộng”
- HS chữa bài vào vở
- HS quan sát đồng hồ và trả lời
- HS chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 5Lời giải, nộp bài, lần này làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu bài 3 chọn 3a
- GV chốt lời giải đúng:
Con nòng nọc
III Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà tự sửa lỗi sai và chuẩn bị
bài sau
- Học sinh đọc bài đúng
- Làm bài đúng vào vở
- 1 em đọc câu thơ
- Học sinh nói lời giải đố
- Lớp đọc câu đố và lời giải
HS lắng nghe, ghi nhớ
Khoa học
Bài 9: Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể nắm được:
- Lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
B Đồ dùng dạy học
- Hình trang 20, 21 sách giáo khoa; Tranh ảnh quảng cáo về thực phẩm
có chứa iốt
C Hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật?
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
a) HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn
cung cấp nhiều chất béo
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 3 đội chơi
- Thi kể tên món ăn trong cùng thời gian
10’
- Ba đội thực hành chơi
- GV theo dõi Nhận xét và kết luận
b)HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và thực vật
* Cách tiến hành
- Cho học sinh đọc lại danh sách các
món ăn vừa tìm và trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Lớp chia thành 3 đội
- Ba đội trưởng lên bốc thăm
- Học sinh theo dõi luật chơi
- Lần lượt từng đội kể tên món ăn
- Một học sinh làm thư ký viết tên món
ăn
- Ba đội treo bảng danh sách
- Nhận xét và tuyên dương đội thắng
- Học sinh đọc lại danh sách vừa tìm
- Học sinh trả lời
- Cần ăn phối hợp chất béo động vật và
Trang 6béo động vật và thực vật?
c) HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối
iốt và tác hại của ăn mặn
* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối iốt
Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh tư liệu
và HD
- Làm thế nào để bổ xung iốt cho cơ
thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
- Nhận xét và kết luận
III Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét
giờ học
- Về nhà học bài và thực hành
thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ xung iốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2010
Toán
Tiết 22 : Tìm số trung bình cộng
A Mục tiêu:
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Thành thạo và biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm:
1 giờ 24 phút….84 phút 4 giây
3 ngày….70 giờ 56 phút
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Bài mới: Giới thiệu số trung bình
cộng và cách tìm số trung bình cộng:
Bài toán 1: Cho HS đọc đề bài sau đó
GV hướng dẫn HS cách giải bài toán
Gv hướng dẫn HS tóm tắt:
2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
1 giờ 24 phút < 84 phút 4 giây
3 ngày > 70 giờ 56 phút
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào nháp
- 1 Học sinh lên bảng làm bài
Bài giải:
Trang 7- GV nêu nhận xét :
Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6
và 4
Ta nói : Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có
4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít
Bài toán 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả lời
các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
GV hướng dẫn HS cách giải bài toán
- Số nào là số trung bình cộng của ba số 25,
27,32 ?
Ta viết : (25 + 27 + 32) : 3 = 28
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta tính tống của các số đó ròi chia tổng đó
cho các số hạng
3 Thực hành, luyện tập :
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài
Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a 42 và 52
a 36; 42 và 57
c 34; 43; 52và 39
d 20; 35; 37; 65và 73
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đầu bài, sau đó làm bài
vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài:
+ Tìm số trung bình cộng của các số tự
nhiên từ 1 đến 9?
+ Vậy TB cộng của các số đó là bao nhiêu?
GV nhận xét chung
III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài , làm bài tập
Tổng số lít dầu của hai can là:
6 + 4 = 10 ( lít )
Số lít dầu rót vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 ( lít )
Đáp số : 5 lít dầu
+ HS theo dõi và nhắc lại
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Bài toán cho biết số HS của 3 lớp + Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS
- HS làm bài theo nhóm
- Số 28 là số trung bình cộng của ba số:
25, 27, 32
- HS nhắc lại quy tắc
- HS đọc yêu cầu của bài rồi tự làm bài
- Gọi Hs làm bài trên bảng Cả lớp làm vào nháp
- HS chữa bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu và làm bài + Các số tự nhiên từ 1 đến 9 là : 1;2;3;4;5;6;7;8;9
Vậy Trung bình cộng của các số đó là: ( 1 + 2 + 3 + …+ 7 + 8 + 9 ) : 9 = 5
- Lắng nghe
Địa lý
Trang 8Bài 4: Trung du Bắc Bộ
A Mục tiêu:
-Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
-Xác lập được mối quan hệđịa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
con người ở trung du Bắc Bộ
-Nêu được qui trình chế biến chè
-Dựa vào tranh ảnh,bảng số liệu để tìm kiến thức
-Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
B Đồ dùng dạy học
1 GV:Bản đồ hành chính Việt Nam; tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ
2 HS: SGK, tranh ảnh về trung du Bắc bộ
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời:
+Người dân ở HLS làm những nghề
gì? Nghề nào là nghề chính?
+ ở HLS có những loại khoáng sản
nào?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải
:Y/c H đọc mục 1 SGK quan sát tranh
ảnh
*Hoạt động 1:làm việc cá nhân
+ Vùng trung du là vùng núi,vùng đồi
hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
đỉnh,sườn,các đồi được sắp xếp ntn?
+ Mô tả sơ lược vùng trung du?
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ
- GV sửa chữa giúp H hoàn thiện câu
trả lời
b) Chè và cây ăn quả ở vùng trung du
*Hoạt động 2:làm việc theo nhóm
- GV y/c dựa vào SGK thảo luận trong
nhóm các câu hỏi sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+ Hình 1,2cho biết những cây trồng
- HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
- Vùng trung du là vùng đồi
- Được xếp cạnh nhau như bát úp với các
đỉnh tròn,sườn thoải
- Nằm giữa miền núi và đồng bằng BB -Vùng vùngtrung du ở Bắc Bộ có nét riêng biệt mang những dấu hiệu vừa của
đồng bằng vừa của miền núi Đây là nơi
tổ tiên ta định cư sớm nhất -HS nhận xét
- HS quan sát thảo luận –Thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và cây công nghiệp(nhất là chè)
-H1:chè Thái Nguyên
Trang 9nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
trồng cây gì?
+ Quan sát H3 và nêu quy trình chế
biến chè?
- GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời
c) Hoạt động trồng rừng và cây công
nghiệp
*Hoạt động 3:làm việc chung
- GV cho cả lớp quan sát tranh ảnh
- Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống đồi trọc?
+ Để khắc phục tình trạng này người
dân ở đây đã trồng những loại cây gì?
- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS
bảo vệ rừng
III Củng cố dặn dò
- Củng cố nội dung bài
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
bị bài sau
-H2:ở Bắc Giang trồng nhiều vải thiều
- Chè được trồng để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
-Xuất hiện trang trại trồng cây vải
- HS quan sát và nêu quy trình chế biến chè
-HS nhận xét
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi
- Người đân ở đây đã trồng các loại cây công nghiệp dài ngày: keo, trẩu, sở và cây ăn quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
-HS đọc bài học
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu
Tiết 9: mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
A Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ
điểm
- Tìm được các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.
B Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Sgk, giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết sẵn 2 bài tập.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Trang 10I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lấy ví dụ về từ ghép tổng
hợp từ ghép phân loại và từ láy
- GV nhận xét và cho điểm hs
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới: HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi hs đọc y/c của bài, đọc cả mẫu
- Gv thảo luận theo cặp đôi
- Nhóm nào xong trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu
với 1 từ trái nghĩa với trung thực
- Gv nxét, chỉnh sửa cho hs
Bài tập 3:
Gọi hs đọc nội dung bài và y/c
- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm
đúng nghĩa của từ : “tự trọng” tra trong
từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ
đã cho chọn nghĩa phù hợp
- Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung
- Y/c hs tự đặt câu với 4 từ tìm được
Bài tập 4:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3
để trả lời câu hỏi
- Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh sự
lựa chọn lên bảng, các nhóm khác bổ
sung
- Y/c hs gạch bằng bút đỏ trước các
thành ngữ, tục ngữ, nói về tính trung
thực, gạch bằng bút xanh dưới các
- 2 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp
- Hs ghi đầu bài vào vở
-1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs trao đổi trong nhóm, tìm từ đúng
điền vào phiếu
- GV nhận xét, bổ sung
- Hs chữa bài theo lời giải đúng
- 1 hs đọc to y/c của bài, cả lớp lắng nghe
- Hs suy nghĩ và nói câu của mình bằng cách nối tiếp nhau
+ Bạn Lan rất thật thà
+ Gà không vội tin lời con cáo gian manh
-1 hs đọc, cả lớp theo dõi
- Hs thảo luận, trao đổi theo cặp đôi
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Đặt câu:
+ Tự trọng là đức tính quý
+ Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình
+ Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình…
- 2 hs đọc to, cả lớp đọc thầm
- Hs thảo luận theo nhóm 3
- Trả lời, bổ sung
+ Nói về tính trung thực:
a) Thẳng như ruột ngựa
c) Thuốc đắng dã tật