1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 135,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học: 1- KiÓm tra bµi cò: HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch Người công dân số Mét.. vàng, lụa thưởng cho.[r]

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010

Tiết 2: Tập đọc

Thái sư trần thủ độ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2- Hiểu ý nghĩa truyện: Thái sư Trần Thủ Độ – một người gương mẫu,

nghiêm minh, công bằng,không vì tình riêng mà làm sai phép nước

Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch Người công dân số

Một.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Khi có người muốn xin chức câu

đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào?

+)Rút ý 2:

-Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho ta thấy ông là người như

thế nào?

-Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho -Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy

vàng, lụa thưởng cho.

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những…

-Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa

+)Trần Thủ Độ nghiêm minh, k0 vì tình riêng

-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng -Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước -Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

Trang 2

-GV chốt ý đúng, ghi bảng.

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc phân vai đoạn 2,3trong

nhóm 4 -Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Tiết 3: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Biết tính chu vi hình tròn,tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.BT cần làm(BT1 b/c,BT2,BT3(a)

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm, bút dạ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (99): Tính chu vi hình tròn

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (99): HS khá giỏi làm phần

b

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS cách làm

*Kết quả:

b)27,632dm c)15,7cm

*Bài giải:

a) d = 5 m b) r = 3 dm

*Bài giải:

a) Chu vi của bánh xe đó là:

0,65 x 3,14 = 2,041 (m) b) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất

được 10 vòng thì người đó đi được số

Trang 3

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (99)(HS khá giỏi):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS khoanh vào SGK bằng bút chì

-Mời 1 HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

mét là:

2,041 x 10 = 20,41 (m) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất

được 100 vòng thì người đó đi được số mét là:

2,041 x 100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m b) 20,41 m ; 204,1m

*Kết quả:

Khoanh vào D 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 4: Lịch sử

Ôn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc

(1945 – 1954)

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết:

- Sau cách mạng tháng tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc "giặc

đói";"giặc dốt";"giặc ngoại xâm"

Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược

+19-12-1946 toàn quốc kháng chiến chống Pháp xâm lược

+Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

+ Chiến dịch biên giới thu đông 1950

+Chiến dịch Điện Biên Phủ

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu)

-Phiếu học tập của HS

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử

Đ Biên Phủ

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)

Trang 4

-GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK

+Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945?

+Nhóm 2: “Chín năm làm một Điện Biên,

Lên vành hoa đỏ, nên trang sử vàng!”

Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

+ Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định điều gì? Lời khẳng định ấy khiến em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (đã học ở lớp 4)?

+Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện mà cho em là tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?

2.2-Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)

-Cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề “Tìm địa chỉ đỏ”

Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó

-GV tổng kết nội dung bài học

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập

Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)

Cánh cam lạc mẹ

Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả ,trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được BT(2)a/b,hoặc bài tập phương ngữ

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Phiếu học tập cho bài tập 2a

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Khi bị lạc mẹ cánh cam được những

ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- HS theo dõi SGK

-Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưng giã gạo Xén tóc thôi cắt áo…

Trang 5

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã

gạo, râm ran…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

Phần a:

- Mời một HS nêu yêu cầu

-Cho cả lớp làm bài cá nhân

-GV dán 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia

lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên thi

tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ

câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

Phần b:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng nhóm theo

nhóm 7

- Mời một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho 1-2 HS đọc lại đoạn văn

*Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là:

a) ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.

b) đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi, tròn, một.

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 6: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tròn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trang 6

GV nêu mục tiêu của tiết học.

2.2-Luyện tập:

Bài 1:An và bình chơi lăn vòng,vòng của An có bán kính 6dm,vòng của Bình

có bán kính 4dm.Vòng của An lăn từ điểm A đến điểm B hết 210 vòng Hỏi vòng của Bình lăn từ A đến B hết bao nhiêu vòng?

Bài 2:Chu vi của hình tròn thay đổi như thế nào nếu tăng bán kính của nó lên gấp 3lần

Bài 3:hai hình tròn có hiệu chu vi bằng 6,908 dm.Tìm hiệu hai bán kính của hai hình tròn đó

2.3Hướng dẫn HS làm bài:

Bài 1/-vòng của mỗi bạn lăn 1 vòng được quãng đường dài bằng chu vi của hình tròn đó

-yêu cầu HS tính chu vi của mỗi vòng

-An lăn được 210 vòng có chiều dài là:210xchu vi của hình tròn bán kính 6dm

-Bình lăn từ a đến B hết số vòng là:chiều dài của An lăn :chu vi hình tròn bán kính 6dm

Bài 2:HD HS tính chu vi hình tròn bán kính r ;2r rồi so sánh 2kết quả

Bài 3:HD HS so sánh hiệu:2rx3,14-2r,x3,14=2x3,14x(r-r,)=6,908

Từ đó tìm hiệ 2bán kính r-r,=?

2.4HS làm bài vào vở:

3.Chấm chữa bài nhận xét giờ học ra BT về nhà:

Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

ôn:Mở rộng vốn từ: Công dân

I/ Mục tiêu:

-Mở rông, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.

-Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.

II/ Các hoạt động dạy học:

1:hắc lại nội dung bài học:

2.-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 /Khoanh tròn vào các từ

đồng nghĩa với từ công dân:

a/đồng bào b/công nhân

c/dân chúng d/công tâm *Lời giải : Khoanh vào c,e(nhân dân;dân chúng)

Trang 7

đ/công chúng e/nhân dân

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2:ghép lời giải thích với từ

thích hợp

(1)công

cộng kín,mà để mọi A)không giữ

người có thể biết

(2)công

khai

b)thuộc quyền sở hữu toàn xã hội

(3)công

hữu người hoặc phục c)thuộc về mọi

vụ chung cho mọi người trong xã hội

*Bài tập 3

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 4 Xếp những từ chứa tiếng

công dưới đây vào từng cột thích hợp

trong bảng: công nhân;gia công;thủ

công;công thương;bãi công ;đình công

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-làm bài vào vở

-chấm chữa bài

Lời giải:

*Lời giải:ghép (1)-b

(2)-a (3)-c

-.

nghĩa của 2cụm từ :công dân danh dự

và danh dự công dân khác nhau chỗ nào?

*

Công có nghĩa là công nghiệp

Công có nghĩa là thợ

Công có nghĩa là sức lao

động

………… ………… …………

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Tiết 6: Toán

ôn: diện tích hình tròn

I/ Mục tiêu:

Giúp HS: nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 8

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn?

2-luyện tập

*Bài tập 1

Cho hình tròn có chu vi bằng

254,34cm2tính diện tích hình tròn đó

*Bài tập 2

Hai hình tròn có tổng diện tích bằng

125,6cm2,bán kính của hình tròn lớn

gấp 3 lần hình tròn bé.Tìm diện tích

của mỗi hình

*Bài tập 3

-biết hình tròn lớn có diện tích bằng

50,24cm2.hãy tìm tổng chu vi của

3hình tròn

*Kết quả:

2122,64cm2

*Kết quả:12,56cm2và113,04 cm2

*kết quả:25,12cm

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 7: Chính tả (nghe – viết)

Thái sư trần thủ độ

Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Thái sư Trần Thủ Độ trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm được BT(2)a/b,hoặc bài tập phương ngữ

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Phiếu học tập cho bài tập 2

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài tập đọc đã học

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết.từ đầu đến….tha cho

+có người xin làm chức câu đương

Trần Thủ Độ đã làm gì?

- HS theo dõi SGK -ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương ,không thể ví như câu đương

Trang 9

- Cho HS đọc thầm lại bài.

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

khác.vì vậy phải chặt một ngón tay để phân biệt

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

Phần a:Cho HS làm Bt Tuần 20 sách

TV nâng cao trang 24;25

-

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

I/ Mục tiêu:

1- Biết đọc diễn cảm bài văn ,nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của ông Đỗ Đình Thiện cho cách mạng

2- Hiểu nội dung : Biểu dương nhà tư sảnyêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho cách mạng (trả lời các câu hỏi1,2)

HS khá giỏi phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước.(câu hỏi 3)

II/ Đồ dùng dạy học:

-Anh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Thái sư Trần Thủ Độ 2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

Trang 10

-Chia đoạn.

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đầu:

Kể lại những đóng góp to lớn và liên

tục của ông Thiện qua các thời kì:

+Trước Cách mạng

+Khi Cách mạng thành công

+Trong kháng chiến

+Sau khi hoà bình lập lại

+) Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Việc làm của ông Thiện thể hiện

những phẩm chất gì?

+Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ NTN

về trách nhiệm của công dân với đất

nước?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hoà Bình -Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng

-Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ -Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước -Đoạn 5: Đoạn còn lại

+Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn …

+Năm 1945, ông ủng hộ 64 lạng vàng,

10 … +GĐ ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc +Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho …

+) Những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì cho Cách mạng

+Thể hiện ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng…

+Người công dân phải có trách nhiệm

đối với vận mệnh đất nước

+)Tấm lòng yêu nước của ông Đỗ Đình Thiện

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Trang 11

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Tiết 2: toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Biết tính diện tích hình tròn khi biết bán kính của hình tròn;chu vi hình tròn

HS làm được BT1,2

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (100): Tính diện tích hình

tròn

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (100):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS làm bài:

+Tính bán kính hình tròn

+Tính diện tích hình tròn

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3(HS khá giỏi)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách

làm

-Mời một số HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 113,04 cm2 b) 0,38465 dm2

*Bài giải:

Bán kính của hình tròn là:

6,28 : (2 x 3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2

*Bài giải:

Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:

0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2) Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1 (m) Diện tích của hình tròn lớn là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w