1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2006-2007

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Đồng bằng lớn ở miền Bắc : *Hoạt động 1: Làm việc cả lớp GV chỉ vị trí của đồng bằng bắc bộ trên bản đồ địa lí Việt Nam và yêu cầu học sinh dựa vào kí hiệu tìm vị trí của đồng Bằng Bắc[r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2006

TOÁN Tiết 56 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I Muïc tieâu :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ : 2 em lên giải bài tập 4

Cách 1 : Quan sát hình vẽ ta thấy hình đã cho cắt thành 3 hình chữ nhật (1), (2), (3)

Giải Diện tích của HCN (1) là :

4 x 3 = 12 ( cm2 )

Diện tích của HCN ( 2 ) là :

6 x 3 = (18 cm 2 ) Diện tích HCN ( 3 ) là :

15 x ( 5 – 3 ) = 30 ( cm 2 ) Diện tích của miếng bìa là :

12 + 18 + 30 = 60 cm2

Đáp số: 60 cm2

Cách 2 :

Diện tích của HCN to là :

15 x 5 = 75 (cm 2) Diện tích HCN ( 4) là

5 x 3 = 15 (cm 2) Diện tích của miếng bìa là :

75 – 15 = 60 (cm 2)

Đáp số: 60 m2

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nhân một số với một tổng

2 Tính và so sánh giá trị của biểu thức : 4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5

GV ghi lên bảng 2 biểu thức :

4 ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5  Cho HS lên tính giá trị , cả lớp làm vào vở nháp

4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32

Giá trị của 2 biểu thức trên bằng nhau

Ta viết: 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5

3 Nhân một số với một tổng

GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu bằng là nhân một số với một tổng Biểu thức bên phải dấu bằng là tổng giữa các tích của số đó với từng

số hạng của tổng

Từ đó rút ra kết luận :

Trang 2

Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số

hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

Viết dưới dạng biểu thức : a x ( b + c ) = a x b + a x c

4 Thực hành :

Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1 em lên bảng làm , lớp làm vào vở

Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu bài tập

a) Tính bằng 2 cách

HS thảo luận và nêu cách tính , rồi làm vào vở

36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 8 = 1656

36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 207 x 2 + 207 x 6 = 414 + 1242

= 1656

b) HS đọc thầm bài mẫu và làm bài tập theo mẫu :

5 x 38 + 5 x 62 Cách 1 : 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500

Cách 2 : 5 x ( 38 + 62 ) = 5 x 100 = 500

135 x 8 + 135 x 2 Cách 1 : 135 x 8 + 135 x2 = 1080 + 270 = 1350

Cách 2 : 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x ( 8 + 2 ) = 135 x 10 = 1350

H : Theo em làm cách nào nhanh hơn ?

Bài 3 : Cho 2 HS lên bảng Lớp làm vào vở :

( 3 + 5 ) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4

HS chữa bài Lớp nhận xét : ( 3 + 5 ) x 4 = 8 x 4 = 32

3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32

H : Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân như thế nào ?

Bài 4 : Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính ( theo mẫu ).

2 HS lên bảng làm phần a Lớp làm vào vở

26 x 11 = 26 x ( 10 + 1 ) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286

35 x 101 = 35 x ( 100 + 1 ) = 3500 + 35 = 3535

5 Củng cố, dặn dò : Cho một số HS nêu qui tắc nhân một số với một tổng

và nhân một tổng với một số GV nhận xét tiết học

Về nhà làm phần bài tập còn lại

ÂM NHẠC Tiết 12: Học hát : Bài CÒ LẢ

I Mục tiêu :

- HS cảm nhận được tính chất âm nhạc vui tươi, trong sáng mượt

mà của bài Cò lả, dân ca đồng bằng Bắc Bộ và tinh thần lạc quan, yêu đời

của người nông dân được thể hiện ở lời ca

- HS hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện những chỗ có luyến

trong bài hát

Trang 3

- Giáo dục HS yêu thích dân ca và trân trọng người lao động.

II Chuẩn bị:

- Nhạc cụ quen dùng, băng hạc

- Tranh ảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ, bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

Ôn tập bài cũ, giới thiệu bài mới

a) Ôn tập: Gọi 2 HS lên biểu diễn bài Khăn quàng thắm mãi vai em b) Giới thiệu bài hát mới: HS xem tranh và trả lời câu hỏi

- Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh đồng lúa bao la, có những cánh cò bay lượn).

- Em hãy chỉ trên bản đồ khu vực đồng bằng Bắc Bộ nằm ở chỗ nào? ( HS thực hiện)

- Gv nhận xét

2 Phần hoạt động:

a) Nội dung 1: Dạy bài hát Cò lả.

* Hoạt động 1: Dạy hát.

- HS nghe băng nhạc

- HS đọc lời ca theo tiét tấu

- Gv dạy từng câu hát

* Hoạt động 2: Luyện tập.

- Luyện tập theo tổ, nhóm Gv đệm đàn

- Luyện tập cá nhân

b) Nội dung 2: Nghe nhạc bài Trống cơm - dân ca đồng bằng Bắc Bộ.

- HS nghe băng nhạc bài Trống cơm

3 Phần kết thúc:

- Hát lại bài cò lả

- Cho HS kể tên một số bài hát dân ca mà em biết

_

TẬP ĐỌC Tiết 23: “ VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞi

I Mục tiêu :

- Đọc lưu loát toàn bài , biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu

bé mồ côi cha , nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

II Đồ dùng dạy học : SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ : HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài “ Có chí thì

nên” kết hợp trả lời câu hỏi SGK

GV nhận xét - ghi điểm

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc :

Trang 4

- Một em đọc cả bài

GV chia đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến …ăn học + Đoạn 2 : Tiếp theo đến … không nản chí + Đoạn 3 : Tiếp cho đến … Trưng Nhị + Đoạn 4 : Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc từ khó : Quẩy gánh , hãng buôn , …

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 , kết hợp giải nghĩa từ phần chú giải SGK

- HSđọc bài theo cặp

- 1HS đọc toàn bài

- GVđọc mẫu toàn bài : Giọng kể chậm rãi đoạn 1 , nhanh hơn ở đoạn 3 nhấn giọng những từ ngữ nói về nghị lực tài chí của Bạch Thái Bưởi

b Tìm hiểu bài :

- 1HS đọc đoạn 1 , 2 lớp đọc thầm

H: Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào ? (Mồ côi cha tư nhỏ phải theo mẹ đi bán hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi , đổi họ Bạch , được ăn học ).

H Trước khi mở công ty vận tải đường thủy Bạch Thái Bưởi đã

làm những gì ? (Đầu tiên anh làm thư ký cho một hãng buôn, sau buôn gỗ buôn ngô , mở hiệu cầm đồ , lập nhà in ,khai thác mỏ …)

H Nhũng chi tiết nào cho thấy anh là người rất có chí ? (Có lúc mất trắng tay ,không còn gì nhưng ông vẫn không nản chí )

H Bạch Thái Bưởi mở cồng ti vận tải đường thủy và thời điểm nào

? (Vào lúc những con tàu người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc ).

H Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức

như thế nào ? (Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt Cho đến các bến tàu diễn thuyết ,kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “Người ta phải đi tàu ta “ khách đi tàu của ông ngày càng đông Nhiều chủ tàu người Hoa ,người pháp phải bán tàu cho ông , ông mua xưởng sửa chữa tàu , thuê kĩ sư trông nom )

H Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”? (Là một anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà tren thương trường )

H Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ? (Nhờ ý chí vượt khó ,vươn lên ,thất bại không nản chí ,biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của khách hàng người Việt ,giúp phát triển nền kinh tế Việt Nam )

H.Bài tập đọc này nói lên điều gì ?

*Nội dung chính của bài : Bài tập đọc ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một

cậu bé mồ côi cha , giàu nghị lực và ý chí vươn lên để trở thành nhà một nhà kinh doanh tên tuổi lẫy lừng

-2 HS nhắc lại

c Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- 4 em đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2

- GV đọc mẫu

Trang 5

- HS đọc theo cặp

- 2-3 em đọc thi - lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dị :

H : Em học tập ở BạchThái Bưởi điều gì?

H: Trong cuộc sống hàng ngày em đã vượt khĩ ntn?

Dặn dị : về nhà chuẩn bị bài sau

_

KỸ THUẬT Tiết 12: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT

(Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Học sinh biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa và đột mau

- Gấp và khâu đúng quy trình , đúng kỹ thuật

- Yêu thích sản phẩm mình làm được

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Vật mẫu

- HS : 1 mảnh vải kích thước 20 x 30 cm ; kim , chỉ, kéo, thước, phấn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ :

HS trả lời:

- Khâu viền đường gấp mép vải được thực hiện theo mấy bước, đó là những bước nào?

- Nhận xét - Đánh giá

1.Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột 2.Thự hành:

a) Cho 2 HS nhắc lại các thao tác gấp mép vải

Đường gấp mép vải ở mặt nào của vải ?( Mặt trái )

Đường khâu viền ở mặt nào của vải ? ( Mặt phải )

Cho HS nhắc lại cách khâu viền đường gấp mép vải

Bước 1: gấp mép vải Bước 2: Khâu lược

Bước 3: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột + Kiểm tra vật liệu , dụng cụ và cho HS thực hành

GV nêu yêu cầu và thời gian hoàn thành sản phẩm

GV theo dõi hưỡng dẫn

3.Đánh giá kết quả học tập :

GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá

Trang 6

+ Gấp được mép vải đường gấp phải tương đối thẳng , phẳng đúng kỹ thuật

+ Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

+ Mũi khâu tương đối đều thẳng phẳng, không bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian

GV nhận xét ,đánh giá kết quả học tập của HS

4.Tổng kết bài :

- GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần thái đôï, kêt quả học tâïp của HS

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò : Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài sau: Khâu đột thưa.

Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2006.

THỂ DỤC Tiết 23 : ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG CỦA BÀI THỂ DỤC

PHÁT TRIỂN CHUNG TRỊ CHƠI : “MÈO ĐUỔi CHUỘT”

I Mục tiêu :

- Trị chơi “ Mèo đuổi chuột” yêu cầu hS nắm được luật chơi , chơi

tự giác tích cực và chủ động

- Học động tác thăng bằng : HS nắm được kĩ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng

II Địa điểm phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an tồn tập luyện

Phương tiện : 1 – 2 cái cịi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ tay , chân , gối , hơng , vai

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

- Trị chơi

2 Phần cơ bản :

a) Bài thể dục phát triển chung :

- Ơn 5 động tác đã học 2 lần , mỗi động tác 2 x 8 nhịp

Lần 1 : GV điều khiển

Lần 2 : Cán sự điều khiển – GV theo dõi sửa sai

- Học động tác thăng bằng

GV nêu tên vừa làm vừa phân tích động tác

Nhịp 1 : Đưa chân trái ra sau ( mũi chân khơng chạm đất ) đồng thời đưa 2 tay ra trước lên cao chếch chữ V lịng bàn tay hướng vào nhau, ngửa đầu

Trang 7

Nhịp 2 : Gập thân về trước , chân trái đưa lên cao về phía sau 2 tay dang ngang , bàn tay sấp đầu ngửa thành tư thế thăng bằng sấp trên chân phải

Nhịp 3 : Về nhịp 1

Nhịp 4 : Về TTCB

Nhịp 5 , 6 , 7 , 8 như nhịp 1 , 2, 3 , 4 nhưng đổi chân

- Cho 4 – 5 em lên tập thử

- GV hô chậm cho cả lớp tập GV theo dõi sửa các tư thế

- Lớp trưởng điều khiển – GV theo dõi sửa sai

- Tập liên hoàn các động tác đã học

- Chia tổ tập luyện – Thi đua giữa các tổ

- Nhận xét

b) Trò chơi vận động :

Trò chơi “ Mèo đuổi chuột” Gv nêu tên trò chơi , cách chơi và luật chơi Cho HS chơi thử sau đó cho HS chơi chính thức

3 Phần kết thúc :

- Đứng vỗ tay và hát

- Thực hiện các động tác thả lỏng

- GV và HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

LỊCH SỬ Tiết 12 : CHÙA THỜi LÝ

I Mục tiêu :

Học xong bài này , HS biết :

- Đến thời Lý đạo phật phát triển thịnh đạt nhất

- Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh chùa Một Cột , chùa Keo , tượng Phật A Di Đà

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ : 2 em trả lời câu hỏi:

H: Vì sao Lý Thái Tổ lại dời đô về Thăng Long ?

H: Thăng Long còn có những tên nào khác ? (Đại La , Đông Đô , Hà Nội )

- Nhận xét đánh giá

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm Dưới thời Lý

chùa được xây dựng như thế nào và có những nét đặc sắc ra sao ? Chúng ta tìm hiểu qua bài : Chùa thời Lý

2 Hoạt động 1 : HS thảo luận nhóm đôi

H: Vì sao đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm ?

H : Đạo Phật dạy ta điều gì ? ( Phải yêu thương đồng loại , phải biết nhường nhịn nhau , giúp đỡ người gặp khó khăn , không được đối sử

Trang 8

tàn ác đối với loài vật , phù hợp với lối sống và cách nghĩ của người Việt tiếp nhận và tin theo)

3 Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp

HS đọc thầm bài

Hỏi : Những sự kiện nào cho thấy dưới thời Lý đạo Phật rất phát triển ( Các nhà vua theo đạo Phật , một số nhà sư giữ cương vị quan trọng trong triều đình , xây dựng nhiều chùa )

Tìm những chi tiết cho biết chùa ở thời Lý được xây dựng nhiều ?

(Chùa mọc lên khắp kinh thành làng xã Hầu như làng nào cũng có chùa )

Vậy chùa được sử dụng vào việc gì ?

HS làm bài tập trên phiếu

HS điền vào ô trống những ý đúng

Chùa là nơi tu hành của các nhà sư

Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật

Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã Chùa là nơi tổ chức văn nghệ

Cho HS trình bày – GV kết luận

GV treo tranh ảnh về một số ngôi chùa Các nhóm quan sát thảo luận rút ra nhận xét về tranh đó

HS trình bày – GV nhận xét bổ sung

Chùa Một Cột : Chùa hình vuông làm bằng gỗ , có 4 mái đắp đầu rồng xây trên một trụ cột bằng đá

Tượng Phật A Di Đà : Tượng cao 3 mét ngồi thiền trong một trạng thái tĩnh tâm ngồi trên một kệ đá có chạm khắc hình hoa sen , tượng được đặt trog các chùa

Chùa Lán : xây dựng trên khu đất rộng mái hai tầng nét chạm nổi rồng mây

Kết luận : Những ngôi chùa được xây dựng ở thời Lý với kiến trúc độc đáo cổ kính

4 Củng cố , dặn dò:

Qua bài học em biết thêm điều gì ? HS đọc phần ghi nhớ SGK

Vì sao Chùa thời Lởí rất phát triẻn?

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2

TOÁN Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚi MỘT HIỆU

I Mục tiêu : Giúp HS biết

-Thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

-Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ :

1em nêu cách nêu cách nhân một số với một tổng

2 HS làm bài

Bài 4b:

213 x 11 = 213 x (10 +1) 123 x 101 = 123 x (100 + 1)

= 2310 + 123 = 12300 + 123

Lớp chữa bài - nhận xét

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : Một số nhân với một hiệu

2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

GV ghi lên bảng hai biểu thức:

2 x (7-5) và 3 x 7 -3 x 5

1HS lên bảng làm -lớp làm vở nháp

So sánh kết quả :

2 x (7 – 5 ) = 3 x 2 = 6

3 x7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6

Vậy: 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5

3.Nhân một số với một hiệu:

GV chỉ cho HS thấy 3 x ( 7 – 5 ) là nhân một số với một hiệu

biểu thức 3 x 7 – 3 x 5 là hiệu giữa các tích của số đĩ với số bị trừ

Rồi từ đĩ rút ra kết luận :

Khi nhân một số với một hiệu ta cĩ thể nhân số đĩ với lần lượt số

bị trừ, số trừ rồi trừ kết quả cho nhau

Viết dưới dạng :

a x ( b – c ) = a x b – a x c

4 Thực hành :

Bài 1 : HS làm bài tập trên phiếu bài tập cá nhân , 1 em làm vào bảng phụ.

Chữa bài - nhận xét

Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ơ trống :

a x ( b – c ) a x b a x ( b - c) a x b - a x c

3 7 3 3 x ( 7 – 3 ) 3 x 7 – 3 x 3 = 12

6 9 5 6 x ( 9 – 5 ) 6 x 9 – 6 x 5 = 24

8 5 2 8 x ( 5 –2 ) 8 x 5 – 8 x 2 = 24

Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu bài tập :

Mẫu : 26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ( Chuyển đổi 9 = 10 – 1 )

= 26 x 10 - 26 x 1

= 260 – 26

= 234

1HS lên bảng làm - lớp làm vở

a) 47 x 9 = 47 x (10 –1 ) b) 24 x 99 = 24 x (100 –1 )

= 47 x 10 - 47 x 1 = 2400 - 24 = 470 - 47 = 2467 = 423

Trang 10

Bài 2 : 1HS đọc bài toán , HS thảo luận tìm các bước giải bài toán

HS làm vở - 1em lên bảng giải

Bài giải

Số trứng còn lại là:

175 x (40 –10 ) = 5250 (quả trứng )

Đáp số : 5250 quả trứng

Bài 4 : GV ghi bảng HS làm vở

(7 –5 ) x 3 và 7 x 5 – 3 x 5

HS thực hiện tính giá trị của biểu thức So sánh giá trị của hai biểu thức trên Nêu cách nhân một hiệu với một số

5 Củng cố - dặn dò :

1HS nêu cách nhân một số với một hiệu

Về nhà làm bài tập 2b

_

CHÍNH TẢ Tiết 12: ( NGHE - VIẾT ) NGƯỜi CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I.Mục tiêu :

- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”

- Luyện viết đúng những tiếng có âm , vần dễ lẫn lộn: tr,ch , ươn ,ương

II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ :

1HS lên bảng viết , lớp viết vở nháp : nhỏ xíu , ánh sáng , sức sống , nổi tiếng

Lớp nhận xét cách viết

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết :

- GV đọc bài chính tả : Người chiến sĩ giàu nghị lực

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

H: Người chiến sĩ trong bài viết là ai ? ( Lê Duy Ứng ).

H: Lê Duy Ứng là người như thế nào ? ( Giàu nghị lực , khi anh bị thương lấy máu vẽ một bức chân dung Bác Hồ Sau này ông đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng )

- Cho HS theo dõi tìm những từ nào mà em dễ viết sai , các tên riêng cần viết hoa , cách viết các chữ số ( Tháng 4 năm 1975 , 30 triển lãm , 5 giải thưởng ) cách trình bày bài

- HS gấp SGK GV đọc từng câu , từng bộ phận của câu cho HS viết Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách cầm bút

- Gv đọc cho HS nghe viết

- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w