GiópHS: + ¤n tËp cñng cè vÒ v¨n thuyÕt minh Đồng thời đánh giá, sửa chữa những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình từ đó có những định hướng cần thiết để làm tốt hơn ở nh÷ng bµi[r]
Trang 1Trả bài làm văn số 5, Ra đề bài số 6
(Học sinh làm ở nhà)
A- mục tiêu bài học
GiúpHS: + Ôn tập củng cố về văn thuyết minh
Đồng thời đánh giá, sửa chữa những ,! điểm và nh,. điểm trong bài làm của mình từ đó có những định h
những bài viết sau.
B- Phơng pháp và tiến trình tổ chức dạy học
1 Ph
Tuỳ từng đối ợng ở mỗi lớp có cách trả bài riêng Cần nắm chắc đặc
điểm của từng lớp để định ra nội dung cách thức trả bài sao cho các em
có thể rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ ở những bài viết sau
2 Tiến trình tổ chức dạy học
a.Nhắc lại và xác định yêu cầu của bài làm.
GV cho học sinh đọc lại đề bài
Đề 1: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của địa B
Đề 2: Thuyết minh về một danh nhân, một sự vật hiện đáng cho
em suy ngẫm, quan tâm
Nhắc nhở: HS cần có thái độ khách quan khi nhận xét đánh giá, đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy chính xác
b Nhận xét chung:
Do tính chất tự do của đề bài nên không có một đáp án cụ thể nào
Gv chỉ có thể nhận xét chung thông qua một số nội dung cả bài tốt lẫn bài xấu GV cũng cần khuyến khích động viên những bài viết có ý
t- đúng đắn, độc lập và sáng tạo, sủa chữa những ý a đúng, từ
đó đánh giá những u điểm và nh điểm trong bài làm của các em
Cụ thể : Những bài viết tốt là: Em T Nhung, H Anh,
H.Gấm…(10A3); em: G Anh, N Hiền B, P Dung, M.Hoàn (10A4) Những em có bài viết kém là: Ng Yến , N Hiệp, T Bộ, N
Hoà…(10A4), nhất là em Yến đã có bài viết kém nhất trong ba bài.
Ngoài ra đa số các em còn mắc lỗi chính tả, có những em rất nghiêm trọng ( Thb là những em có điểm kém) Thầy giáo đã sửa trong bài viết, yêu cầu về nhà tự giác sửa lỗi, có kiểm tra
GV: I dẫn HS tự đánh giá:
+ Tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của bài viết
+ Mức độ vận dụng thành công các B pháp thuyết minh
+ Năng lực diễn đạt (dùng từ, đặt câu, dựng đoạn)
c Biểu d
- Gv chọn một số bài, đoạn văn tiêu biểu có ý hay, sáng tạo, có cảm
xúc đọc cho HS nghe cùng học và rút kinh nghiệm
- Cũng nên chọn một số bài mắc lỗi kiến thức, diễn đạt, chính tả đọc
và cùng các em sửa , rút kinh nghiệm
Trang 2d Trả bài tổng kết
GV trả bài cho HS và dành thời gian nhất định cho các em xem lại bài của mình để các em tự sửa bài viết Đồng thời chủ động khuyến khích các em hỏi, giải đáp những thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc điểm
đã cho
Ra đề bài viết số 6
A Mục tiêu bài học
Giúp HS: + Củng cố, ôn tập về kiểu bài văn thuyết minh và thuyết
minh văn học.
+ Tích hợp với kiến thức văn, tiếng Việt và vốn sống thực tế + Bồi
bản thân trong mối quan hệ với XH ở HS.
B. phương pháp và tiến trình tổ chức dạy học
1,
- SGK đã chỉ dẫn khá cụ thể những hoạt động của cả GV & HS GV chỉ cần dựa vào đó để triển khai
- Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tự sự Ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý; chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu; kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
2, Tiến trình thực hiện
a Giới thiệu đề bài
GV cho HS chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Anh (chị) hãy đọc bài “Thơ Hai – ' của Ba Sô” (SGK Ngữ Văn 10, tập 1, trang 155), sau đó viết một bài văn thuyết minh về thể thơ này ?
Đề 2: Anh (chị) hãy đọc phần tiểu dẫn bài “Xuý Vân giả dại” (SGK Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao ngữ văn 10, trang 32), sau đó viết một bài văn thuyết minh về loại hình nghệ thuật chèo ?
* GV: chép đề nên bảng, nêu rõ yêu cầu của bài viết số 2 ( văn tự sự và miêu tả)
3 Đáp án
HS có thể tự chọn đề theo ý cá nhân Nội dung có thể xem xét, đánh giá dựa trên kết quả các em trình bày trong bài viết
4 Thang điểm:
* Điểm 8,9: Bài làm đáp ứng khá tốt các yêu cầu của mỗi đề Có sáng tạo, cảm xúc Có thể còn mắc 1,2 lỗi diễn đạt nhỏ
- thật tốt, có thể còn mắc lỗi về chính tả không phải những từ cơ bản Không sai kiến thức
* Điểm 3,4,2: Bài làm lan man sơ sài, có lỗi kiến thức cơ bản, -
* Điểm 0,1: Bài làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
Trang 3Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt
A.mục tiêu bài học
+ Nắm &,. những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt ở các
phong cách chức năng ngôn ngữ.
+ Vận dụng những yêu cầu đó vào việc nói, viết chuẩn mực và
có hiệu quả Từ đó có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B phương tiện thực hiện
- S GK, SGV
-Thiết kế bài học
C tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Cho H/S cần đọc
phần 1, chia 2 nhóm làm
phần a và b.
GVH: lần ,. gọi HS ở
hai nhóm trả lời.
GV: Cho HS trao đổi và
thảo luận và trả lời.
GV: Cho H/S cần đọc
phần 1, chia 2 nhóm làm
phần a, b, c.
GV: Cho HS trao đổi và
thảo luận và trả lời.
GVH: Thơ Đỗ Phủ có nội
dung
GVH: Dựa vào SGK, em
hãy nêu một vài tác phẩm
I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng việt
1 Về ngữ âm, chữ viết.
HSĐ&TL:
Phần a: giặc => giặt; dáo => ráo; lẽ, đỗi => lẻ, đổi
Phần b: Từ địa B => Từ toàn dân
2 Về từ ngữ:
Phần a: chót lọt => cuối cùng; truyền tụng=>truyền thụ;
thứ thuốc đặc hiệu
Phần b: yếu điểm=>điểm yếu; linh động=>sinh động
3 Về ngữ pháp:
V
Câu 2: thiếu vị ngữ=> sửa là….
sửa ba câu còn lại (vì cả ba câu đó đều đúng)
* phần c: Do trật tự câu lộn xộn, có thể xếp lại
4 Về phong cách ngôn ngữ:
HSPB:
*Phần a: Câu 1: thay từ hoàng hôn bằng buổi chiều (có thể
cắt bỏ) vì đây là phong cách hành chính công vụ chứ không phải là PC nghệ thuật
thể bỏ trong PC văn nghị luận
* Phần b: Các từ K hô: bẩm, cụ, con Các thành ngữ: Trời
Trang 4và nội dung của nó ?
GV: Cho HS đọc ghi nhớ.
GV: Yêu cầu HS đọc
phần II trong SGK và
trả lời các câu hỏi.
GV: Giao cho HS chia
nhóm làm tại lớp câu 1,
2, 3, 4 (04 tổ)
GVH: Anh (chị) hãy trình
bày câu trả lời cho câu
hỏi 1,2,3,4 ?
GV: Về nhà làm bài số 5
tru đất diệt, một cắm dùi không có Có nhiều từ mang tính khẩu ngữ: có giám nói gian, quả, chả làm gì…
II Sử dụng hay, đạt hiệu quả gia tiếp cao.
HSTL&PB
chết hiên ngang của những b có lí sống quỳ là sống hèn hạ của những kẻ không có lí &
Câu 2: từ có tính hình và biểu cảm
Câu 3: Câu sử dụng phép đối, điệp tạo nen tính nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn !B của văn bản
III Luyện tập
HSPB:
Câu 1: bàng hoàng, chất phác, bàng quan…
Câu 2: Từ lớp: phân biệt theo tuổi tác, thế hệ, không có nét
nghĩa xấu và lại
Từ phải mang ý nghĩa bắt buộc, từ sẽ giảm nhẹ mức
độ, chỉ sự thanh thản và tự nguyện
Câu 3: ' - có liên kết chặt chẽ, - rõ nghĩa, viết lại… Câu 4: Câu văn có tình hình và biểu cảm là dùng cụm từ
cảm thán biết bao nhiêu, dùng cụm từ miêu tả oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, dùng hình ảnh ẩn dụ quả ngọt trái sai đã thắm hang da dẻ chị.
Câu 5: Theo dẫn SGK và SGV