1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án các môn khối 4 - Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Năm học 2010 - 2011 - Tuần 7

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của -3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực các biểu thức a + b và b + a để điền vào hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng bảng.. -Tương tự còn lại.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 4 tháng10 năm 2010

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

.

TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu:

- Đọc đúng : chiến sĩ, làng mạc,

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS đọc phân vai chuyện Chị em

tôi

+ Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung

chính của truyện

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì? Tên

chủ điểm nói lên điều gì?

- Giới thiệu “ Trung thu đôc lập”

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV chữa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho HS (nếu có)

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

-2 HS đọc bài

+ Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ Tên của chủ điểm nói lên

niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi -Lắng nghe

- HS đọc tiếp nối theo trình tự:

+ Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em

+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi + Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em -1 HS đọc

-1 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu

và các em nhỏ có gì đặc biệt?

+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì

vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh

chiến sĩ nghĩ đến điều gì?

-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

-Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so

với đêm trung thu độc lập?

- Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống

với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi:

+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói

lên điều gì?

+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

-Ý chính của đoạn 3 là gì?

- Ghi ý chính lên bảng

- Nhắc lại và ghi bảng

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài

- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm

Anh nhìn trường to lớn, vui tươi.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm

- Nhận xét, cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời

+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

+ Trung thu là Tết của thiếu nhi,

+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em

+ Trăng ngàn và gió làng mạc, núi rừng

- Đoạn 1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi + Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị û đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều

+ Đoạn 2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

-2 HS nhắc lại

- Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu

- HS trao đổi nhóm đôi Trả lời

- Đọc thầm đoạn 3

+3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu

*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới

-Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

-2 HS nhắc lại

-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm

ra giọng dọc của từng

- Đọc thầm và tìm cách đọc hay

- HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

Trang 3

- Gọi HS đọc lại toàn bài.

- Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của anh

chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

-Dặn HS về nhà học bài

.

TOÁN:

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ

- GD HS hăng say học toán

II Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập

9876 -2567 ; 4452 -1435 ; 7563- 987

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa: Luyện tập.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV viết lên bảng phép tính 2416 +

5164, yêu cầu HS đặt tính và thự hiện

phép tính

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn làm đúng hay sai

- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn

làm đúng (sai) ?

- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.

- GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 2: (Tổ chức tương tự bài 1)

Bài 3:

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa

bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của

mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:*(HS giỏi)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét

- HS trả lời

- HS làm bài

-Tìm x

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc

- Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây

Trang 4

- GV yêu cầu HS trả lời.

3 Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập 5 và chuẩn

bị bài sau

Côn Lĩnh và cao hơn:

3143 – 2428 = 715 (m)

- HS cả lớp

.

CHÍNH TẢ: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I.Mục tiêu:

- Nhớ viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập (2) a/b

- GD HS có ý thức rèn chữ

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

sung sướng, sốt sắng, xao xác,

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở

bài chính tả trước

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gà trống và Cáo

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?

+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện

viết

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

* Viết, chấm, chữa bài

-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh + Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng + Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy ngào

-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,

khoái chí, phường gian dối,…

-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp,

và là nhân vật

-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép

- HS viết bài vào vở

-Đổi chéo vở kiểm tra lỗi

Trang 5

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng

chì vào SGK

-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức

trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

* BT nâng cao: Bài 1s

-Yêu cầu hs làm vào vở

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 3a hoặc 3b

và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được

-2 HS đọc thành tiếng

-Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

- HS chữa bài nếu sai

- HS làm bài nâng cao

-Chữa bài

.

CHIỀU:

LỊCH SỬ:

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

(NĂM 938)

I.Mục tiêu :

- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn diết Dương Đình Nghệvaf cầu cứu nhà Nam Hán Ngô quyền bắt diết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam hán + Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Dằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch + Ý nghĩa; Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô

hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

II.Chuẩn bị :

-Tranh vẽ diện biến trận BĐ

-PHT của HS

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi

nghĩa trong hoàn cảnh nào ?

-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như

-4 HS hỏi đáp với nhau

- HS khác nhận xét , bổ sung

Trang 6

thế nào?

- GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân :

-Yêu cầu HS đọc SGK

- GV phát PHT cho HS

- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống

những thông tin đúng về Ngô Quyền :

 Ngô Quyền là người Đường Lâm

(Hà Tây)

 Ngô Quyền là con rể Dương Đình

Nghệ

 Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta

đánh quân Nam Hán

 Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi

vua

- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả

làm việc để giới thiệu một số nét về con

người Ngô Quyền

- GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp :

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang

đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả

lời các câu hỏi sau :

+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?

+Vì sao có trận Bạch Đằng ?

+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ

triều để làm gì ?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào ?

+Kết quả trận đánh ra sao ?

- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết

quả làm việc để thuật lại diễn biến trận

- GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán

sang xâm lược nước ta Ngô Quyền chỉ

huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên

xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi

cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm

938)

*Hoạt động nhóm :

- GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận

- HS điền dấu x vào trong PHT của mình

-Vài HS nêu: NQ là người Đường Lâm Ông là người có tài,có đức, có lòng trung thực và căm thù bọn bán nước và

là một anh hùng của dân tộc

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét ,bổ sung

-3 HS thuật

- HS các nhóm thảo luận và trả lời

Trang 7

:

+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô

Quyền đã làm gì ?

+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?

- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi

4.Củng cố - Dặn dò:

-Cho HS đọc phần bài học trong SGK

- GV giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “

-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

-3HS dọc

- HS cả lớp

TOÁN : ÔN LUYỆN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

giúp HS:

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng, phép trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, phép trừ các số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách cộng, cách trừ hai số tự nhiên?

Cho VD?

- GV nhận xét cho điểm

2 Luyện tập

- Hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại

- Làm bài tập trong vở bài tập toán 4

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu cách thực hiện phép cộng và phép

trừ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS nêu

- cả lớp nhận xét

- HS làm bài

- Chữa bài

.

TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN

MRVT: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ( T2)

I Mục tiêu

- Củng cố, mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm "trung thực - Tự trọng"

Trang 8

- HS biết vận dụng từ ngữ đúng vào văn cảnh.

II Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bái cũ

KT chuẩn bị của HS

2 Hướng dẫn HS

Bài tập 1:

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

Tự hào, tự kiêu, tự ái, tự lập ,tự quản

a Tưởng mình giỏi nên sinh ra…

b Lòng … Dân tộc

c Buổi lao động do học sinh…

d Mới đùa một tí đã…

e Mồ côi từ nhỏ, hai anh em phải sống…

Làm việc nhóm

- GV chốt

Bài tập 2: Nâng cao bài số 2 trang 86

sách nâng cao: Chon từ thích hợp để điền

vào chỗ trống:

Trung hiếu, trung hậu, trung kiên, trung

thành, trung thực

Bài tập 3: Hoàn chỉnh các thành ngữ nói

về trung thực:

Thẳng như…

Thật như…

Ruột để…

Cây ngay không sợ…

- Làm việc theo cặp

3 Củng cố, dặn dò

- GV khen nhóm và những HS có ý thức

học tập tốt

- GV nhận xét tiết học

- VN ôn bài, ghi nhớ nhưng xtừ ngữ mới

tìm

- 2HS thực hiện yêu cầu

- HS làm việc theo bàn

+ Đại diện nhóm trình bày + các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS làm việc cá nhân

- Chữa bài

- HS nêu yêu cầu

- Trao đổi theo cặp

- Làm bài vào vở

- Chữa bài

.

Thứ ba ngày 5 tháng10 năm 2010

TOÁN: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- GD HS tính toán cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 9

-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên băng giấy, vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ.

III Hoạt động dạy học:

1 Bài mới :

a.Giới thiệu bài:Biểu thức có chứa 2 chữ.

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

- GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được

3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh

em câu được mấy con cá ?

- GV làm tương tự với các trường còn lại

- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con

cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai

anh em câu được là bao nhiêu con ?

- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức

có chứa hai chữ

- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy

biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu

tính và hai chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc

không có phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b =

2 thì a + b bằng bao nhiêu ?

- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của

biểu thức a + b

- GV làm tương tự

- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm

như thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta

tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1:

- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,

sau đó làm bài Chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:(a,b)

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng

các số chúng ta tính được gì ?

- HS nghe GV giới thiệu

- HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được

- Hai anh em câu được 3 +2 con cá

- HS nêu số con cá trong từng trường hợp

- Hai anh em câu được a +b con cá

- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2

= 5

-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức c + d

- HS đọc đề bài

Trang 10

Bài 3:2 cột

- GV treo bảng số như phần bài tập của

SGK

- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng

trong bảng

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để

tính giá trị của biểu thức

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 4:* (HS giỏi)

- GV tiến hành tương tự như bài tập 3

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu

thức có chứa hai chữ

- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị của

các biểu thức trên

- GV nhận xét các ví dụ của HS

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x

b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức

a : b

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT -2 HS nêu

- HS cả lớp

.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I.Mục tiêu:

để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính - Giấy khổ to và bút dạ

- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu

với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự

hào

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:Ghi đề.

b Tìm hiểu ví dụ:

-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan

+ Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

-1 HS đọc thành tiếng

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w