Hoạt động 2: Nhận biết vật liệu làm một số đồ dùng - Nhóm trưởng điều khiển Hoạt động nhóm đôi -GV yêu cầu học sinh quan sát tranh hình 4, 5, 6, 7 nói các bạn đọc thông tin và quan sát t[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013
Tập đọc ( tiết 21 ) :CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I.Mục tiêu :
-Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ(người ông)
-Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(TL được các câu hỏi sgk)
-Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng : - Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Ổn định
2.Dạy bài mới Giới thiệu bài.Chủ điểm: Việt
Nam - Tổ quốc em
a Hướng dẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài
Luyện đọc: 3 đoạn
Đoạn 1: Câu đầu
Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn!
Đoạn 3: Đoạn còn lại
H dẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm
GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài
H Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
H Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật?
H Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
H Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế
nào”?
H Nêu nội dung ý nghĩa của bài ?
c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm
Gv đọc mẫu
4.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Hs nghe,quan sát tranh
1Hs đọc toàn bài
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
Hs luyện đọc cặp
-Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông kể …
-Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòi voi…
-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn
-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến
để làm ăn
-Nêu nội như ở mục tiêu
-3Hs đọc, Hs tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Hs luyện đọc diễn cảm
-Hs thi đọc
Hs nêu lại nội dung chính của bài
………
Toán ( tiết 51 ) : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : -Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
Trang 2-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân.
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học, rèn tính chính xác
II Đồ dùng : Bộ đồ dạy toán 5; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Ổn định Hs
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Thực hành: Theo CKT như sau :
Gv hướng dẫn làm bài tập: 1, 2(a,b), 3(cột
1), 4 sgk
Bài 1:Tính
Hs làm bảng lớp 2 em
Cả lớp nháp nhóm đôi nhận xét
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
2Hs làm bảng
Cả lớp nháp nhóm đôi nhận xét
Bài 3: Điền dấu thích hợp…( theo CKTchỉ
làm cột 1 là đủ )
2Hs làm bảng lớp
Cả lớp nháp nhóm đôi nhận xét
Bài 4:Hướng dẫn HS tóm tắt, giải vào vở
Gv chấm 7-10 bài, nhận xét chung
4.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Bài 1
Hs Làm bảng bảng cả lớp nhận xét
a, 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45
b, 27,05 + 9,38 +11,23 = 47,66 Bài 2: a, 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + ( 6,03 + 3,97 )
= 4,68 + 7 = 14,68
b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= 6,9 + 3,1 + 8,4 + 0,2
= 10 + 8,6 = 18,6 Bài 3: Điền dấu : > , < , = 3,6 + 5,8 > 8,9
7,56 < 4,2 + 3,4
Bài 4 : Sốvải người đó dệt trong ngàythứ hai
là 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Sốvải người đó dệt trongngày thứ ba là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số vải người đó dệt trong cảba ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
………
Đạo đức ( tiết 11 ) : THỰC HÀNH HỌC KÌ I I.Mục tiêu : -Giúp Hs củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong
thực tế những kiến thức đã học
-Giáo dục Hs có ý thức học tập và rèn luyện đạo đức
II Đồ dùng : ( SGK ).
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
1.Ổn định :
Trang 32.Dạy bài mới : Giới thiệu bài …….
Hoạt động 1:Quan sát tranh, thảo luận câu hỏi sgk
Nhóm 1: Hãy ghi những việc làm của H lớp 5 nên
làm và những việc không nên làm ?
Nhóm 2: Ghi lại những việc làm thể hiện sự có trách
nhiệm về việc làm của mình
Nhóm 3: nêu những thành công trong học tập, lao
động do sự cố gắng quyết tâm của em
Nhóm 4: Nêu những việc làm thể hiện hiện lòng
biết ơn tổ tiên
Nhóm 5:Cần phải cư sử với bạn bè như thế nào ?
Nêu những việc em đã làm thể hiện sự đoàn kết,
giúp đỡ bạn bè
Hoạt động 2 :Làm việc cả lớp
Mời đại diện một số nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Gv nhận xét chung
4.Củng cố,dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài học sau
Hs đọc yêu cầu ( mở SGK tìm bài : Em là HS lớp 5; có trách nhiệm về việc làm của mình ; có chí thì nên, để xem )
Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
Ghi lại kết quả thảo luận
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
………
Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013
Chính tả ( tiết 11) , Nghe viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu : -Viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật
-Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
**GDBĐ : Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường nói chung, môi trường biển, đảo nói
riêng, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng : - dạ; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
1.Ổn định
2.Dạy bài mới Giới thiệu bài
+Hdẫn HS nghe viết
Gv đọc bài chính tả
Tìm từ khó
Bài này cho em biết điều gì?
Gv đọc từng câu hoặc cụm từ
Gv đọc lại toàn bài
Gv chấm 5-7 bài, nhận xét chung
HS nghe,quan sát tranh
Hs lắng nghe, giải nghĩa từ
Hs đọc thầm, viết bảng từ dễ viết sai
-Hs trả lời -Hs viết chính tả
Hs tự soát lỗi
Trang 4c.Hd làm bài tập
Bài 2 a: Hãy tìm từ chứa tiếng cho sẵn
Lắm / nắm ; lấm/ nấm; lương / nương ;
lửa, nửa
b, Hãy tìm từ chứa tiếng cho sẵn : Trăn/ trăng
, dân/ dâng, răn /răng, lượn/ lượng
Bài tập 3a:Tìm các từ láy âm đầu “n”
Na ná, năn nỉ , nao nức, nết na
b, Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng :
leng keng, đùng đoàng , …
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Hs ghi nhớ quy tắc viết chính tả trên
Bài 2
Hs làm bài vào vở
- Mẫu a: - thích lắm, nắm cơm , nhiều lắm, nắm tay, …
- Mẫu b: - Con trăn , trăng rằm;
Hs khá lên bảng làm, cả lớp nhận xét bài
Bài 3: Thi làm miệng hoặc nam nữ thi để tạo không khí thi đua học tập
Tập làm văn ( tiết 21 ) : TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.Mục tiêu : -Biết rút kinh nghiệm bài văn ( bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt,
dùng từ, cách trình bày, chính tả); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
-Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn
-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng :- Tranh minh họa sgk; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Ổn định
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Nhận xét về kết quả bài làm của Hs
Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài,
viết bài theo đúng bố cục
Diễn đạt tốt điển hình …
Chữ viết, cách trình bày đẹp…
Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều
bạn hạn chế
Gv thông báo điểm
c.Hướng dẫn Hs chữa bài
Gv chỉ các lỗi cần chữa trên bảng phụ
Gọi một số Hs lên bảng chữa lỗi
Cả lớp nhận xét chữa lại cho đúng
Gv yêu cầu Hs viết lại một đoạn văn trong bài làm
Gv nhận xét, biểu dương
4.Củng cố, dặn dò
Hs nghe
Hs rút kinh nghiệm
Hs theo dõi lỗi trên bảng
Một số hs sửa lỗi
Hs khác nhận xét
Hs viết vào vở
Một số hs đọc trước lớp
Trang 5Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài tiết sau
Cả lớp nhận xét
Hs nhắc lại bài học
………
Toán ( tiết 52 ) : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu : Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
-HS giải đúng các bài tập trong SGK
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng : Đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn cách thực hiện trừ hai số thập phân
Ví dụ 1: 4,29 – 1,84 = ? (m)
Vậy: 4,29 – 1,84 = 2,45(m)
Ví dụ 2 : tương tự
c.Thực hành
Gv hướng dẫn làm bài tập: 1(a,b), 2(a,b), 3 sgk
Bài 1:Tính
Hs lên bảng
Cả lớp nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Hs làm bảng lớp
Cả lớp sửa bài
Bài 3: Tóm tắt, giải
Gv chấm 7 - 10 bài , nhận xét chung
4.Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà ôn kiến
thức đã học, chuẩn bị bài sau
2Hs làm bài
Hs đặt tính : 4,29 1,84 2,45 (m)
Cả lớp nhận xét
Bài 1: HS làm cột dọc
a, 68,4 - 25,7 = 42,7
b, 46,8 - 9,34 = 37,46 Bài 2: HS làm cột dọc
a, 72,1 - 30,4 = 41,7
b, 5,12 - 0,68 = 4,44 Bài 3: HS làm bài vào vở
Số kg đường lấy ra tất cả là:
10,5 +8 = 18,5 (kg)
Số kg đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)
Luyện từ và câu ( tiết 21 ) : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I.Mục tiêu :-Nắm được khái niệm đại từ xưng hô ( ND ghi nhớ )
-Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô
thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
-Hs khá, giỏi nhận xét được thái độ tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng
hô (BT1)
-GDHS: Sử dụng từ chính xác khi giao tiếp
II Đồ dùng : Bút dạ; Bảng phụ( giấy A4)
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Ổn định Hs
Trang 62.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hdẫn phần nhận xét
- Gọi 2 đến 3 em đọc đoạn văn nêu yêu cầu bài tập
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Các nhân vật làm gì?
? Nêu những từ được in đậm trong đoạn văn?
? Những từ đó dùng để làm gì?
? Tìm những từ chỉ người nghe?
? Những từ nào chỉ người nói?
? Từ “chúng” dùng chỉ ai?
GV: Các từ nêu trên được gọi là đại từ xưng hô Đại
từ xưng hô được người nói dùng để tự chỉ mình hay
người khác khi giao tiếp
Vậy thế nào là đại từ xưng hô?
- Yêu cầu học sinh tìm từ xưng hô thích hợp trong
một số tình huống sau:
+ Gọi 1 người đàn ông đã cao tuổi
+ Gọi một người phụ nữ cao tuổi
+ Gọi một người đàn ông (một người phụ nữ) lớn
hơn mình ít tuổi
? Khi trò chuyện với ông bà (anh chị) em xưng hô
như thế nào
GV: Ông, bà, anh, chị, cháu, em là những danh từ
chỉ người được dùng làm đại từ xưng hô.
- Gọi 2 học sinh đọc lại 2 câu nói của Cơm và Hơ
Bia
? Cách xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện thái độ
như thế nào của người nói?
? Khi xưng hô chúng ta cần chú ý điều gì?
GV: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ
xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính và
mối quan hệ
HS hoàn thành bài tập 3: Trình bày cách xung hô
thường dùng
+ Với thầy cô giáo
- 3 em đọc đoạn văn, 1 em nêu yêu cầu bài tập
- Hơ Bia, cơm thóc, gạo + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau
+ Thóc gạo dận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
- Dùng để thay thế cho Bơ hia, thóc, gạo, cơm
- Chị, các ngươi
- Chúng tôi, ta
- Thóc gạo, là đối tượng được nhắc tới
HS trả lời, GV ghi bảng mục 1
+ Ông + Bà + Anh, chị + Cháu, em Rút ghi nhớ 2 (sgk)
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe
- Hơ bia: kiêu căng, thô lỗ, thiếu tôn trọng người nghe
- Chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình và người nghe và người được nhắc tới
+ Xưng là em (con)
Trang 7+ Với bố, mẹ
+ Với anh, chị, em
+ Với bạn bè
Gọi 3-> 4 em đọc ghi nhớ sgk
3 Luyện tập:
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Giáo viên gợi ý, định hướng cách làm bài:
+ Đọc kỹ đoạn văn
+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô
+ Đọc kỹ lời nhân vật để thấy được thái độ, tình
cảm…
- Gọi 1 số em trình bày kết quả GV gạch chân đại
từ có trong đoạn văn:
ta, chú em, tôi, anh
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Nội dung đoạn văn?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi một số em báo cáo kết quả
3 Củng cố dặn dò: - Về nhà thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị nội dung tiết sau
+ Xưng là con + Xưng là em , anh(chị) + Xưng là tớ, mình
- 3 HS đọc phần ghi nhớ
HS thực hiện, nêu các đại từ
có trong đoạn văn Các đại
từ: ta, chúem, tôi, anh….
+ Thỏ xưng là ta, gọi Rùa là chú em, thái độ kiêu căng, coi thường Rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi Thỏ
là anh, thái độ của Rùa tự trọng, lịch sự đối với Thỏ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các
- Kể về chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể với bạn chuyện nó
và Tu Hú gặp cái trụ chống trời…
- 2- 3 học sinh đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ các đại
từ xưng hô
………
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2013
Tập đọc ( tiết 21 ) :LUYỆN ĐỌC : CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ (Đ/C)
I.Mục tiêu :
-Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ(người ông)
-Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(TL được các câu hỏi sgk)
-Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng : -Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Ổn định
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài : ghi mục bài lên bảng
b.Hdẫn HS luyện đọc
* Luyện đọc: 3 đoạn
Hs nghe,quan sát tranh
Trang 8Đoạn 1: Câu đầu.
Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn!
Đoạn 3: Đoạn còn lại
H dẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm
GV đọc diễn cảm toàn bài
H.S : Nêu nội dung ý nghĩa của bài ?
c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm
Gv đọc mẫu
Lớp luyện đọc 1 đoạn do lớp tự chọn
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
1Hs đọc toàn bài
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
Hs luyện đọc cặp 3Hs đọc, Hs tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
Hs luyện đọc diễn cảm
Hs thi đọc
Hs nêu lại nội dung chính của bài
………
Kể chuyện ( tiết 11 ) : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I.Mục tiêu : -Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý (BT1); tưởng tượng
và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn
câu chuyện
-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng :- Tranh minh họa truyện sgk; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
1.Ổn định Hs
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hdẫn Hs kể chuyện
Gv kể lần 1, kể chậm rải
Giải nghĩa từ khó
Gv kể lần 2, kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
Tranh1: Người đi săn chuẩn bị súng để đi săn
Tranh 2: Dòng suối khuyên người đi săn đừng bắn con
nai
Tranh 3: Cây trám tức giận
Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt
c.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
HS Kể chuyện theo cặp
HS Kể chuyện trước lớp
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện?
Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện
H-Vì sao người đi săn không bắn con nai?
(Vì người đi săn thấy con nai rất đẹp, rất đáng yêu dưới
ánh trăng, nên không nỡ bắn nó)
Hs quan sát tranh, nghe kể
Hs nghe Thảo luận cặp
Hs nêu lời thuyết minh cho các tranh
Hs kể theo cặp, tìm ý nghĩa câu chuyện
Hs kể từng đoạn, kể toàn
bộ câu chuyện, cả lớp nhận xét, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
1 - 2 học sinh khá kể
Trang 9H-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
(Hãy yêu quý bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật
quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên)
4.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài tiết sau
toàn bộ câu chuyện
- Lớp nghe thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi
………
Toán ( tiết 53 ) : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : -Biết: Trừ hai số thập phân.
-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
-Cách trừ một số cho một tổng
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng :- Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Thực hành
Gv hướng dẫn làm bài tập: 1, 2(a,c), 4a sgk
Bài 1:Đặt tính rồi tính
Hs làm bảng
Cả lớp nhận xét
Bài 2: Tìm x
Hs làm bảng lớp
Cả lớp nhận xét
Bài 4: Tính rồi so sánh giá trị…
H/D HS làm vào vở
Gv chấm bài, nhận xét chung
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau
2Hs làm bài
Bài 1
a, 68,72 - 29,91 = 38,81;
b, 52,37 - 8,64 = 43,73
c, 75,5 - 30,26 = 44,24
d, 60 - 12,45 = 47,55 Bài 2
Hs làm bài vào vở
a, X + 4,32 = 8,67
X = 8,67 - 4,32
x = 4,3 c) x - 3,64 = 5,86
x = 5,86 + 3,64
x = 9,5 Kết quả:
8,9 - 2,3 -,3,5 = 3,1; 8,9- ( 2,3 + 3,5) = 3,1 12,38 - 4,3 -2,08 = 6 12,38 - ( 4,3 + 2,08 ) = 6 16,72 -8,4 - 3,6 = 4,72 16,72 - ( 8,4 + 3,6 ) = 4,72
………
Kỹ thuật ( tiết 11 ) : RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
Trang 10I.Mục tiêu : -Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
-Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ân uống ở gia đình
-Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ dụng cụ nấu ăn và ăn uống
II Đồ dùng : - Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk.
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
1.Ổn định Hs
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1:Tìm hiểu mục đích, tác dụng
của việc rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống
Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống
thường dùng Nêu tác dụng của việc rửa dụng
cụ nấu, bát ,đũa sau bữa ăn ? Nếu dụng cụ
nấu, bát, đũa không được rửa sạch sau bữa thì
sẽ như thế nào?
Gv kết luận
c.Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng
cụ nấu ăn và ăn uống
Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau
bữa ăn ở gia đình
So sánh cách rửa bát ở gia đình và cách rửa
bát trình bày trong sgk Nêu trình tự rửa bát
sau bữa ăn Theo em những dụng cụ dính mỡ
có mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau
d.Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay sau
khi ăn xong Gia đình em thường rửa bát sau
bữa ăn như thế nào
Gv đánh giá kết quả học tập
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài tiết sau
Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hs liên hệ
Hs trả lời câu hỏi
Cả lớp bổ sung
Hs trả lời
………
Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2013
Luyện từ và câu ( tiết 22 ) : QUAN HỆ TỪ I.Mục tiêu : -Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ (ND Ghi nhớ) Nhận biết
được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III) ; xác định được cặp quan hệ từ và
tác dụng của nó trong câu (BT2) ; biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)
-Hs khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3
-Giáo dục Hs vận dụng tốt vào viết văn