1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 11 - Trường T.H Kim Châu

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Nhận biết vật liệu làm một số đồ dùng - Nhóm trưởng điều khiển Hoạt động nhóm đôi -GV yêu cầu học sinh quan sát tranh hình 4, 5, 6, 7 nói các bạn đọc thông tin và quan sát t[r]

Trang 1

Tuần 11 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013

Tập đọc ( tiết 21 ) :CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I.Mục tiêu :

-Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ(người ông)

-Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(TL được các câu hỏi sgk)

-Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

II Đồ dùng : - Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Ổn định

2.Dạy bài mới Giới thiệu bài.Chủ điểm: Việt

Nam - Tổ quốc em

a Hướng dẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài

Luyện đọc: 3 đoạn

Đoạn 1: Câu đầu

Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn!

Đoạn 3: Đoạn còn lại

H dẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm

GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài

H Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

H Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có

những đặc điểm gì nổi bật?

H Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,

Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

H Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế

nào”?

H Nêu nội dung ý nghĩa của bài ?

c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm

Gv đọc mẫu

4.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

Hs nghe,quan sát tranh

1Hs đọc toàn bài

Hs đọc nối tiếp đoạn

Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ

Hs luyện đọc cặp

-Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông kể …

-Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòi voi…

-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn

-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến

để làm ăn

-Nêu nội như ở mục tiêu

-3Hs đọc, Hs tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Hs luyện đọc diễn cảm

-Hs thi đọc

Hs nêu lại nội dung chính của bài

………

Toán ( tiết 51 ) : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : -Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.

Trang 2

-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân.

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học, rèn tính chính xác

II Đồ dùng : Bộ đồ dạy toán 5; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Ổn định Hs

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Thực hành: Theo CKT như sau :

Gv hướng dẫn làm bài tập: 1, 2(a,b), 3(cột

1), 4 sgk

Bài 1:Tính

Hs làm bảng lớp 2 em

Cả lớp nháp nhóm đôi nhận xét

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

2Hs làm bảng

Cả lớp nháp nhóm đôi nhận xét

Bài 3: Điền dấu thích hợp…( theo CKTchỉ

làm cột 1 là đủ )

2Hs làm bảng lớp

Cả lớp nháp nhóm đôi nhận xét

Bài 4:Hướng dẫn HS tóm tắt, giải vào vở

Gv chấm 7-10 bài, nhận xét chung

4.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Bài 1

Hs Làm bảng bảng cả lớp nhận xét

a, 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45

b, 27,05 + 9,38 +11,23 = 47,66 Bài 2: a, 4,68 + 6,03 + 3,97

= 4,68 + ( 6,03 + 3,97 )

= 4,68 + 7 = 14,68

b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2

= 6,9 + 3,1 + 8,4 + 0,2

= 10 + 8,6 = 18,6 Bài 3: Điền dấu : > , < , = 3,6 + 5,8 > 8,9

7,56 < 4,2 + 3,4

Bài 4 : Sốvải người đó dệt trong ngàythứ hai

là 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Sốvải người đó dệt trongngày thứ ba là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Số vải người đó dệt trong cảba ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)

………

Đạo đức ( tiết 11 ) : THỰC HÀNH HỌC KÌ I I.Mục tiêu : -Giúp Hs củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong

thực tế những kiến thức đã học

-Giáo dục Hs có ý thức học tập và rèn luyện đạo đức

II Đồ dùng : ( SGK ).

III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

1.Ổn định :

Trang 3

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài …….

Hoạt động 1:Quan sát tranh, thảo luận câu hỏi sgk

Nhóm 1: Hãy ghi những việc làm của H lớp 5 nên

làm và những việc không nên làm ?

Nhóm 2: Ghi lại những việc làm thể hiện sự có trách

nhiệm về việc làm của mình

Nhóm 3: nêu những thành công trong học tập, lao

động do sự cố gắng quyết tâm của em

Nhóm 4: Nêu những việc làm thể hiện hiện lòng

biết ơn tổ tiên

Nhóm 5:Cần phải cư sử với bạn bè như thế nào ?

Nêu những việc em đã làm thể hiện sự đoàn kết,

giúp đỡ bạn bè

Hoạt động 2 :Làm việc cả lớp

Mời đại diện một số nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Gv nhận xét chung

4.Củng cố,dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài học sau

Hs đọc yêu cầu ( mở SGK tìm bài : Em là HS lớp 5; có trách nhiệm về việc làm của mình ; có chí thì nên, để xem )

Hs đọc thầm, thảo luận nhóm

Ghi lại kết quả thảo luận

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

………

Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013

Chính tả ( tiết 11) , Nghe viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I.Mục tiêu : -Viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật

-Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn

-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

**GDBĐ : Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường nói chung, môi trường biển, đảo nói

riêng, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng : - dạ; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

1.Ổn định

2.Dạy bài mới Giới thiệu bài

+Hdẫn HS nghe viết

Gv đọc bài chính tả

Tìm từ khó

Bài này cho em biết điều gì?

Gv đọc từng câu hoặc cụm từ

Gv đọc lại toàn bài

Gv chấm 5-7 bài, nhận xét chung

HS nghe,quan sát tranh

Hs lắng nghe, giải nghĩa từ

Hs đọc thầm, viết bảng từ dễ viết sai

-Hs trả lời -Hs viết chính tả

Hs tự soát lỗi

Trang 4

c.Hd làm bài tập

Bài 2 a: Hãy tìm từ chứa tiếng cho sẵn

Lắm / nắm ; lấm/ nấm; lương / nương ;

lửa, nửa

b, Hãy tìm từ chứa tiếng cho sẵn : Trăn/ trăng

, dân/ dâng, răn /răng, lượn/ lượng

Bài tập 3a:Tìm các từ láy âm đầu “n”

Na ná, năn nỉ , nao nức, nết na

b, Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng :

leng keng, đùng đoàng , …

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Hs ghi nhớ quy tắc viết chính tả trên

Bài 2

Hs làm bài vào vở

- Mẫu a: - thích lắm, nắm cơm , nhiều lắm, nắm tay, …

- Mẫu b: - Con trăn , trăng rằm;

Hs khá lên bảng làm, cả lớp nhận xét bài

Bài 3: Thi làm miệng hoặc nam nữ thi để tạo không khí thi đua học tập

Tập làm văn ( tiết 21 ) : TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.Mục tiêu : -Biết rút kinh nghiệm bài văn ( bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt,

dùng từ, cách trình bày, chính tả); nhận biết và sửa được lỗi trong bài

-Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn

-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng :- Tranh minh họa sgk; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Ổn định

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Nhận xét về kết quả bài làm của Hs

Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài,

viết bài theo đúng bố cục

Diễn đạt tốt điển hình …

Chữ viết, cách trình bày đẹp…

Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều

bạn hạn chế

Gv thông báo điểm

c.Hướng dẫn Hs chữa bài

Gv chỉ các lỗi cần chữa trên bảng phụ

Gọi một số Hs lên bảng chữa lỗi

Cả lớp nhận xét chữa lại cho đúng

Gv yêu cầu Hs viết lại một đoạn văn trong bài làm

Gv nhận xét, biểu dương

4.Củng cố, dặn dò

Hs nghe

Hs rút kinh nghiệm

Hs theo dõi lỗi trên bảng

Một số hs sửa lỗi

Hs khác nhận xét

Hs viết vào vở

Một số hs đọc trước lớp

Trang 5

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài tiết sau

Cả lớp nhận xét

Hs nhắc lại bài học

………

Toán ( tiết 52 ) : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu : Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.

-HS giải đúng các bài tập trong SGK

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Đồ dùng : Đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn cách thực hiện trừ hai số thập phân

Ví dụ 1: 4,29 – 1,84 = ? (m)

Vậy: 4,29 – 1,84 = 2,45(m)

Ví dụ 2 : tương tự

c.Thực hành

Gv hướng dẫn làm bài tập: 1(a,b), 2(a,b), 3 sgk

Bài 1:Tính

Hs lên bảng

Cả lớp nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Hs làm bảng lớp

Cả lớp sửa bài

Bài 3: Tóm tắt, giải

Gv chấm 7 - 10 bài , nhận xét chung

4.Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà ôn kiến

thức đã học, chuẩn bị bài sau

2Hs làm bài

Hs đặt tính : 4,29 1,84 2,45 (m)

Cả lớp nhận xét

Bài 1: HS làm cột dọc

a, 68,4 - 25,7 = 42,7

b, 46,8 - 9,34 = 37,46 Bài 2: HS làm cột dọc

a, 72,1 - 30,4 = 41,7

b, 5,12 - 0,68 = 4,44 Bài 3: HS làm bài vào vở

Số kg đường lấy ra tất cả là:

10,5 +8 = 18,5 (kg)

Số kg đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)

Luyện từ và câu ( tiết 21 ) : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I.Mục tiêu :-Nắm được khái niệm đại từ xưng hô ( ND ghi nhớ )

-Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô

thích hợp để điền vào ô trống (BT2)

-Hs khá, giỏi nhận xét được thái độ tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng

hô (BT1)

-GDHS: Sử dụng từ chính xác khi giao tiếp

II Đồ dùng : Bút dạ; Bảng phụ( giấy A4)

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Ổn định Hs

Trang 6

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hdẫn phần nhận xét

- Gọi 2 đến 3 em đọc đoạn văn nêu yêu cầu bài tập

? Đoạn văn có những nhân vật nào?

? Các nhân vật làm gì?

? Nêu những từ được in đậm trong đoạn văn?

? Những từ đó dùng để làm gì?

? Tìm những từ chỉ người nghe?

? Những từ nào chỉ người nói?

? Từ “chúng” dùng chỉ ai?

GV: Các từ nêu trên được gọi là đại từ xưng hô Đại

từ xưng hô được người nói dùng để tự chỉ mình hay

người khác khi giao tiếp

Vậy thế nào là đại từ xưng hô?

- Yêu cầu học sinh tìm từ xưng hô thích hợp trong

một số tình huống sau:

+ Gọi 1 người đàn ông đã cao tuổi

+ Gọi một người phụ nữ cao tuổi

+ Gọi một người đàn ông (một người phụ nữ) lớn

hơn mình ít tuổi

? Khi trò chuyện với ông bà (anh chị) em xưng hô

như thế nào

GV: Ông, bà, anh, chị, cháu, em là những danh từ

chỉ người được dùng làm đại từ xưng hô.

- Gọi 2 học sinh đọc lại 2 câu nói của Cơm và Hơ

Bia

? Cách xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện thái độ

như thế nào của người nói?

? Khi xưng hô chúng ta cần chú ý điều gì?

GV: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ

xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính và

mối quan hệ

HS hoàn thành bài tập 3: Trình bày cách xung hô

thường dùng

+ Với thầy cô giáo

- 3 em đọc đoạn văn, 1 em nêu yêu cầu bài tập

- Hơ Bia, cơm thóc, gạo + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau

+ Thóc gạo dận Hơ Bia bỏ vào rừng

- Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng

- Dùng để thay thế cho Bơ hia, thóc, gạo, cơm

- Chị, các ngươi

- Chúng tôi, ta

- Thóc gạo, là đối tượng được nhắc tới

HS trả lời, GV ghi bảng mục 1

+ Ông + Bà + Anh, chị + Cháu, em Rút ghi nhớ 2 (sgk)

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe

- Hơ bia: kiêu căng, thô lỗ, thiếu tôn trọng người nghe

- Chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình và người nghe và người được nhắc tới

+ Xưng là em (con)

Trang 7

+ Với bố, mẹ

+ Với anh, chị, em

+ Với bạn bè

Gọi 3-> 4 em đọc ghi nhớ sgk

3 Luyện tập:

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

- Giáo viên gợi ý, định hướng cách làm bài:

+ Đọc kỹ đoạn văn

+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô

+ Đọc kỹ lời nhân vật để thấy được thái độ, tình

cảm…

- Gọi 1 số em trình bày kết quả GV gạch chân đại

từ có trong đoạn văn:

ta, chú em, tôi, anh

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

? Đoạn văn có những nhân vật nào?

? Nội dung đoạn văn?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi một số em báo cáo kết quả

3 Củng cố dặn dò: - Về nhà thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị nội dung tiết sau

+ Xưng là con + Xưng là em , anh(chị) + Xưng là tớ, mình

- 3 HS đọc phần ghi nhớ

HS thực hiện, nêu các đại từ

có trong đoạn văn Các đại

từ: ta, chúem, tôi, anh….

+ Thỏ xưng là ta, gọi Rùa là chú em, thái độ kiêu căng, coi thường Rùa

+ Rùa xưng là tôi, gọi Thỏ

là anh, thái độ của Rùa tự trọng, lịch sự đối với Thỏ

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các

- Kể về chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể với bạn chuyện nó

và Tu Hú gặp cái trụ chống trời…

- 2- 3 học sinh đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ các đại

từ xưng hô

………

Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2013

Tập đọc ( tiết 21 ) :LUYỆN ĐỌC : CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ (Đ/C)

I.Mục tiêu :

-Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ(người ông)

-Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(TL được các câu hỏi sgk)

-Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

II Đồ dùng : -Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Ổn định

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài : ghi mục bài lên bảng

b.Hdẫn HS luyện đọc

* Luyện đọc: 3 đoạn

Hs nghe,quan sát tranh

Trang 8

Đoạn 1: Câu đầu.

Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn!

Đoạn 3: Đoạn còn lại

H dẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm

GV đọc diễn cảm toàn bài

H.S : Nêu nội dung ý nghĩa của bài ?

c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm

Gv đọc mẫu

Lớp luyện đọc 1 đoạn do lớp tự chọn

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

1Hs đọc toàn bài

Hs đọc nối tiếp đoạn

Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ

Hs luyện đọc cặp 3Hs đọc, Hs tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

Hs luyện đọc diễn cảm

Hs thi đọc

Hs nêu lại nội dung chính của bài

………

Kể chuyện ( tiết 11 ) : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I.Mục tiêu : -Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý (BT1); tưởng tượng

và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn

câu chuyện

-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng :- Tranh minh họa truyện sgk; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

1.Ổn định Hs

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hdẫn Hs kể chuyện

Gv kể lần 1, kể chậm rải

Giải nghĩa từ khó

Gv kể lần 2, kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ

Tranh1: Người đi săn chuẩn bị súng để đi săn

Tranh 2: Dòng suối khuyên người đi săn đừng bắn con

nai

Tranh 3: Cây trám tức giận

Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt

c.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

HS Kể chuyện theo cặp

HS Kể chuyện trước lớp

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện?

Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện

H-Vì sao người đi săn không bắn con nai?

(Vì người đi săn thấy con nai rất đẹp, rất đáng yêu dưới

ánh trăng, nên không nỡ bắn nó)

Hs quan sát tranh, nghe kể

Hs nghe Thảo luận cặp

Hs nêu lời thuyết minh cho các tranh

Hs kể theo cặp, tìm ý nghĩa câu chuyện

Hs kể từng đoạn, kể toàn

bộ câu chuyện, cả lớp nhận xét, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

1 - 2 học sinh khá kể

Trang 9

H-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

(Hãy yêu quý bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật

quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên)

4.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài tiết sau

toàn bộ câu chuyện

- Lớp nghe thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi

………

Toán ( tiết 53 ) : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : -Biết: Trừ hai số thập phân.

-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân

-Cách trừ một số cho một tổng

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Đồ dùng :- Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Thực hành

Gv hướng dẫn làm bài tập: 1, 2(a,c), 4a sgk

Bài 1:Đặt tính rồi tính

Hs làm bảng

Cả lớp nhận xét

Bài 2: Tìm x

Hs làm bảng lớp

Cả lớp nhận xét

Bài 4: Tính rồi so sánh giá trị…

H/D HS làm vào vở

Gv chấm bài, nhận xét chung

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

2Hs làm bài

Bài 1

a, 68,72 - 29,91 = 38,81;

b, 52,37 - 8,64 = 43,73

c, 75,5 - 30,26 = 44,24

d, 60 - 12,45 = 47,55 Bài 2

Hs làm bài vào vở

a, X + 4,32 = 8,67

X = 8,67 - 4,32

x = 4,3 c) x - 3,64 = 5,86

x = 5,86 + 3,64

x = 9,5 Kết quả:

8,9 - 2,3 -,3,5 = 3,1; 8,9- ( 2,3 + 3,5) = 3,1 12,38 - 4,3 -2,08 = 6 12,38 - ( 4,3 + 2,08 ) = 6 16,72 -8,4 - 3,6 = 4,72 16,72 - ( 8,4 + 3,6 ) = 4,72

………

Kỹ thuật ( tiết 11 ) : RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG

Trang 10

I.Mục tiêu : -Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ân uống ở gia đình

-Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ dụng cụ nấu ăn và ăn uống

II Đồ dùng : - Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk.

III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

1.Ổn định Hs

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hoạt động 1:Tìm hiểu mục đích, tác dụng

của việc rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống

Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống

thường dùng Nêu tác dụng của việc rửa dụng

cụ nấu, bát ,đũa sau bữa ăn ? Nếu dụng cụ

nấu, bát, đũa không được rửa sạch sau bữa thì

sẽ như thế nào?

Gv kết luận

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng

cụ nấu ăn và ăn uống

Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau

bữa ăn ở gia đình

So sánh cách rửa bát ở gia đình và cách rửa

bát trình bày trong sgk Nêu trình tự rửa bát

sau bữa ăn Theo em những dụng cụ dính mỡ

có mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau

d.Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay sau

khi ăn xong Gia đình em thường rửa bát sau

bữa ăn như thế nào

Gv đánh giá kết quả học tập

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài tiết sau

Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét, bổ sung

Hs liên hệ

Hs trả lời câu hỏi

Cả lớp bổ sung

Hs trả lời

………

Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2013

Luyện từ và câu ( tiết 22 ) : QUAN HỆ TỪ I.Mục tiêu : -Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ (ND Ghi nhớ) Nhận biết

được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III) ; xác định được cặp quan hệ từ và

tác dụng của nó trong câu (BT2) ; biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)

-Hs khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3

-Giáo dục Hs vận dụng tốt vào viết văn

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w