Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận xét - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - GV hướng dẫn HS biết cách chuyển câu kể thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK.. - GV dán 3 băng giấy, ph[r]
Trang 1Tuần: 27
Ns: 12/3/2010
LUYỆN TẬP CHUNG
I – MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép tính với phân số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số
- Làm tính cẩn thận, vận dụng tính vào thực tế
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi nội dung BT1
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động1: GV giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi – trình bày ý kiến
GV cùng HS sửa bài- nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp
GV cùng HS sửa bài- nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài tập 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải vào vở
GV chấm một số vở - nhận xét
4/ Củng cố:
-Nêu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số?
Giáo dục: làm tính cẩn thận, chính xác
Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò: Làm bài tập 4 và chuẩn bị bài sau : “ Luyện tập chung”
Rút kinh nghiệm:
Trang 2
TẬP ĐỌC DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- HS đọc lưu loát toàn bài.Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních & Ga-li-lê
- Kính trọng & cảm phục những nhà khoa học chân chính
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh chân dung Cô-péc-ních & Ga-li-lê
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV đọc mẫu
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc và HS đọc tiếp nối 2 lượt
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng ,giọng đọc không phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
HS đọc theo nhóm 2
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm bài và TLCH
- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ? Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng & các
vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
- GV nhận xét & chốt ý Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới)
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông? Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời
- GV nhận xét & chốt ý Ga-li-lê bị xét xử
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních & Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- GV nhận xét & chốt ý Ga-li-lê bảo vệ chân lí
Truỵên ca ngợi điều gì? Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Trang 3- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Chưa đầy một thế kỉ sau ……… trái đất vẫn quay) - GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4/Củng cố
- Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét tiết học
5/Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Con sẻ
IV/ Rút kinh nghiệm:
CHÍNH TẢ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Nhớ – viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhớ – viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do & trình bày các khổ thơ
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s / x , dấu hỏi / dấu ngã
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a, viết nội dung BT3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV phát phiếu đã kẻ bảng nội dung
- GV nhắc HS lưu ý: Bài tập yêu cầu tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với x
Trang 4(hoặc 3 trường hợp chỉ viết với x, không viết với s) GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3b
- GV dán bảng 3 tờ phiếu, mời HS lên bảng thi làm bài – gạch bỏ những tiếng viết sai chính tả, viết lại tiếng thích hợp để hoàn chỉnh câu văn
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
4/ Củng cố -
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học
5/ Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4……?
IV/ Rút kinh nghiệm:
LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Miêu tả nhữ nét cụ thể, sinh động về 3 thành thị: Thăng Long, Phố hiến , Hội An ở thế
kỉ XVII-XVII để thế rằng thương nghiệp thời kỳ này rất pháu triển
-Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về trính bày thành thị
-Có ý thức giữ gìn & bảo vệ các khu phố cổ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp phát triển (ngày nay là cả công nghiệp)
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí 3 thành thị lớn
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (cá nhân)
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
GV nhận xét chốt ý đúng, yêu cầu HS đọc lại
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Nhận xét chung về số dân, quy mô & hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI – XVII?
Trang 5- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế ở nước ta thời đó như thế nào?
- GV kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn
bán rộng lớn, sầm uất
- Sự phát triển của thành thị phản ánh điều gì?
4/Củng cố
+ Gọi 2HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
+ Các thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII là gì?
+ Hội An ngày nay có vinh dự gì lớn?
GV nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ns: 15/3/2010
Nd: 16/3/2010
Trang 6HÌNH THOI I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học
-BT cần làm: 1,2
- Thông qua hoạt động vẽ , gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi
- HS yêu thích tìm hiểu về hình
II.CHUẨN BỊ:
-GV: + Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK)
+ Chuẩn bị 4 thanh gỗ mỏng dài khoảng 30cm, ở hai đầu có khoét lỗ, để có thể lắp ráp được thành hình vuông hoặc hình thoi
-HS: + Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo
+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về hình thoi
- GV & HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông
- GV yêu cầu HS dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình vuông lên giấy
- GV chỉ vị trí các cạnh hình vuông nói trên để được một hình mới & dùng mô hình này để vẽ hình mới lên bảng
- GV giới thiệu hình mới gọi là hình thoi
Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi
- GV nêu câu hỏi:
+ Hình thoi có đặc điểm gì?
+ So sánh các cạnh của hình thoi? (bằng cách đo độ dài các cạnh của hình thoi)
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình thoi
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhằm củng cố biểu tượng về hình thoi HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi
trong SGK
- GV chữa bài và kết luận
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS nêu kết qủa
+ Hai đường chéo của hình thoi như thế nào?
- GV phát biểu nhận xét
Bài tập 3: HS khá giỏi
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhằm giúp HS nhận dạng hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt hình
- GV yêu cầu HS xem hình trong SGK, hiểu và thực hành trên giấy
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày các thao tác trước cả lớp
Trang 7- GV theo dõi, uốn nắn và làm mẫu nếu cần thiết
4/Củng cố :
-Hình thoi có đặc điểm gì?
-Hai đường chéo của hình thoi như thế nào?
-GV nhận xét tiết học
5/Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Diện tích hình thoi
IV/ Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được cấu tạo của câu khiến Biết chuyển ca6uke63 thành câu khiến; bước đầu biết đặc câu khiến với tình huống gao tiếp ; biết đạc câu với từ cho trước
- HS khá giỏi: nêu được tình huống để dùng câu khiến
- HS khá giỏi;
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích BT1 mục III; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô BT3
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bút màu đỏ, 3 băng giấy viết câu văn Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương bằng
mực xanh viết trong khung khác nhau để HS làm BT1 (phần Nhận xét)
+ 4 băng giấy, mỗi băng giấy viết 1 câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)
+ 3 tờ giấy khổ rộng – mỗi tờ viết 1 tình huống của BT2 (phần Luyện tập)
+ 3 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV hướng dẫn HS biết cách chuyển câu kể thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK
- GV dán 3 băng giấy, phát bút màu mời 3 HS lên bảng chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau
- GV nhận xét
- Lưu ý: Cách 4: GV mời 1, 2 HS đọc lại nguyên văn câu kể, sau đó chuyển câu kể đó thành
câu khiến chỉ nhờ giọng điệu phù hợp với câu khiến
- GV lưu ý HS:
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Trang 8- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Các em cần viết nhiều câu khiến từ câu kể đã cho; có thể dùng phối hợp các cách mà SGK đã gợi ý
- GV phát cho 4 HS – mỗi em 1 băng giấy viết 1 câu trong BT1
- GV nhận xét GV mờiHS làm bài trên băng giấy lên bảng dán kết quả làm bài
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS: đặt câu đúng với từng tình huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp
- GV phát riêng 3 tờ giấy khổ rộng cho 3 HS làm bài
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu đúng, nhiều câu, phù hợp với nghi thức xã giao
Bài tập 3, 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4/Củng cố
- Nêu cách đặt câu khiến?
- Câu khiến có tác dụng gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Về nhà viết vào vở 5 câu khiến
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
IV/ Rút kinh nghiệm:
ĐỊA LÍ DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven biển; có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam.
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số đặc điểm của duyên hải miền Trung.
- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên.
Biết chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên.
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh
đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển :
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
GV chỉ trên BĐ kinh tế chung VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua suốt dọc duyên
Trang 9hải miền Trung để đến TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB duyên hải miền trungở phần giữa của lãnh thổ VN,phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ ,phía Nam giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; Phía Đông là biển Đông.
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ)
+Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng
-GV nên bổ sung để HS biết rằng: Các ĐB được gọi theo tên của tỉnh có ĐB đó Đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song tổng điện tích cũng khá lớn, gần bằng diện tích ĐB Bắc Bộ
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung.
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp.
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam :
*Hoạt động 2: thảo luận cặp đôi:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo yêu cầu của SGK HS cần: chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng; GV có thể yêu cầu HS dựa vào ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải sườn núi dốc xuống biển.
-GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân và về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân được xây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi, hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa lớn.
-GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ -GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng Gió này người dân thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ Lào sang Gió đông ,đông nam thổi vào cuối năm mang theo nhiều hơi nước của biển và thường gây mưa GV có thể liên hệ với đặc điểm sông miền Trung ngắn nên vào mùa mưa , những cơn mưa như trút nước trên sườn đông của dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ dồn về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột GV nên làm rõ những đặc điểm không thuận lợi
do thiên nhiên gây ra cho người dân ở duyên hải miền Trung và hướng thái độ của HS là chia sẻ, cảm thông với những khó khăn người dân ở đây phải chịu đựng GV chú ý cập nhật thông tin về tình hình bão, lụt hằng năm ở miền Trung hoặc yêu cầu HS tìm hiểu qua phương tiện thông tin đại chúng về tình hình này và thông báo để các bạn trong lớp cùng quan tâm, chia sẻ.
4/Củng cố, Dặn dò: : GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Nhận xét tiết học.
-Về học bài và chuẩn bị bài:“Người dân ở đồng bằng duyên hải miềnTrung”.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ns: 15/3/2010
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 10- - Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi
- - Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài tập có liên
quan
- Làm tính cẩn thận, vận dụng tính vào thực tế
- BT cần làm: 1,2
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ & các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định lớp:
2/ kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động1: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi
- GV nêu vấn đề: Hãy tính diện tích hình thoi ABCD đã cho
- GV yêu cầu HS kẻ các đường chéo của hình thoi (hoặc gấp hình thoi dọc theo hai đường chéo; sau đó cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông & ghép lại để được hình chữ nhật ACNM
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật ACNM
- Gọi độ dài đường chéo AC là m; độ dài đường chéo BD là n thì BO là
2
n
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật MNCA
- Vậy Diện tích hình thoi ABCD là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình thoi
- GV kết luận & ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài tập yêu cầu ta làm gì?
Gọi 2HS lên bảng làm bài + cả lớp làm nháp.
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu HS giải vào vở
GV chấm một số vở - nhận xét
Bài tập 3: HS khá giỏi
Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tính diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật
- So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật
- Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK, cho biết câu trả lời nào là đúng, sai
4/Củng cố
Nêu cách tính diện tích hình thoi?
-GV nhận xét tiết học
5/Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
IV/ Rút kinh nghiệm: