CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 phút 1.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới bài tập[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (TL được các CH trong SGK)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- GDHS có tình yêu quê hương đất nước Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 phút
1 phút
10 phút
10 phút
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và ghi điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc
-Gọi HS đọc toàn bài -GV chia đoạn đọc nối tiếp +Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi
+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại đến với các em
-Gọi HS nêu phần chú giải
-Cho HS luyện đọc cặp đôi -Gọi HS đọc toàn bài -GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc diễn cảm
c) Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc đoạn 1
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Theo dõi
-HS đọc tiếp nối theo trình tự
-HS đọc đúng
-HS nêu chú giải sgk -HS luyện đọc cặp đôi -1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 2-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ vào thời gian nào?
+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
-GV kết luận -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
-Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em -Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+Ước mơ của anh chiến sĩ về
Trang 310 phút
-GV kết luận Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
điều gì?
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển như thế nào?
-Ý chính của đoạn 3 là gì?
-Nội dung của bài nói lên điều gì?
-GV kết luận -Nhắc lại và ghi bảng
d) Luyện đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ…
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…
-HS đọc thầm và trả lời
+Hình ảnh Trăng mai còn sáng
hơn nói lên tương lai của trẻ em
và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn
hộ nghèo và trẻ em lang thang -Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em
và đất nước
-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các
em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
-2 HS nhắc lại
-HS trả lời
Trang 42 phút
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…
cùng với nông trường to lớn, vui tươi.
- Cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm HS -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét, ghi điểm HS
4 Củng cố, dặn dò:
-Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
-Dặn HS về nhà học bài trên, chuẩn bị bài: Ở vương quốc vắng nụ cười và trả lời CH sgk
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng dọc của từng đoạn
-Đọc thầm và tìm cách đọc hay -5 HS thi đọc
-2-3 HS thi đọc, HS khác nhận xét
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ các số tự
nhiên
- Củng cố kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ Dành cho HS khá, giỏi
giải toán có lời văn ở bài tập 4 , 5
- Có ý thức tốt trong học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 phút
1 phút
10 phút
10 phút
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2 tiết trước, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa: Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV yêu cầu HS nhận xét
-GV nêu cách thử lại:
-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.
-GV yêu cầu HS làm phần b
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp TL:
-2 HS nhận xét ?
5164 2416 7580 7580
5164
2416
-HS trả lời
-HS thử lại phép cộng
-HS thực hiện phép tính 7580 –
2416 để thử lại
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp
Trang 610 phút
2 phút
Bài 2
-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nêu cách thử lại: Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
-GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586 -GV nhận xét và ghi điểm HS
Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS trả lời
Bài 5 Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không đặt tính
3.Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nên lại dạng toán vừa làm trên
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Biểu thức có chứa hai chữ
-HS thực hiện phép tính 6357 +
482 để thử lại
- HS thử lại phép trừ trên
- HS làm phần b
-Tìm x
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
-HS đọc
-Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 = 715 (m)
-HS: Số lớn nhất có năm chữ số
là 99999, số bé nhất có năm chữ
số là 10000, hiệu của hai số này
là 89999
-2 HS nêu -HS cả lớp
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
- HS khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3
- Có ý thức viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính của địa phương Giấy khổ to và bút dạ.
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 phút
1 phút
8 phút
6phút
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2
từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
-Nhận xét và ghi điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan sát
và nhận xét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây
-Hỏi:
+Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào?
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
-HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết
+Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp
Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
-Làm phiếu
Trang 815 phút
7 phút
2 phút
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào phiếu
+Tên người Việt Nam thường gồm những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa?
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómv à ghi vào phiếu thành 2 cột a và b
-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm
bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam
-Dán phiếu lên bảng nhận xét
+Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét bạn viết trên bảng -Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì là danh
từ chung
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét bạn viết trên bảng -(trả lời như bài 1)
-1 HS đọc thành tiếng
-Làm việc trong nhóm
-Tìm trên bản đồ tỉnh, thị xã, huyện, các danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử ở tỉnh mình đang
ở
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức tốt trong việc tiết kiệm tiền của
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 phút
1 phút
4 phút
6phút
12 phút
1.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em?
-GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông tin trang 11- SGK)
-Thảo luận các thông tin trong SGK +Theo em, cần tiết kiệm những gì?
+Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm của công?
+Chúng ta cần làm gì để tiết kiệm tiền của?
-GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh
c) Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập 1)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1 + Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ
về các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân
-HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày +Tiết kiệm điện, thức ăn, nước uống, chi tiêu tiết kiệm,
+Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi công sức của bao người lao động
+HS nêu ghi nhớ
-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu
Trang 107 phút
2 phút
hoặc không tán thanh … ) a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
-GV kết luận:
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b là sai
d) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2)
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên làm gì?
-GV kết luận về những việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
3.Củng cố - Dặn dò:
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền của (t2)
-Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm
để tiết kiệm tiền của
-Đại diện từng nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
-HS tự liên hệ
-HS cả lớp thực hiện
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ BÀI: NHỚ – VIẾT: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
trong bài Gà Trống và Cáo
- Làm đúng bài tập 2a, 3a
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a, 2b viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 phút
1 phút
4 phút
6phút
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xanh xao, phe phẩy, thoả thuê,
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-3 HS đọc thuộc lòng +Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng
Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt ngào
-Các từ: phách bay, quắp đuôi,
co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật
-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép