1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Xuân Hải

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 186,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv cùng học sinh nx, chốt bài đúng.Như nội dung SGK - Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?. + Tìm hiệu số phần bằng nhau.[r]

Trang 1

TUẦN 29: Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012

Tiết1: Chào cờ:

Tiết 3: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG.

I/ Mục tiêu :

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- BT cần làm:BT1(a,b)BT3,4 HS K,G làm thêm: BT2,5:

- GD HS ham mê và yêu thích môn học.Biết áp dụng để làm BT

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, nháp, vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (4’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 HD làm bài

Bài tập 1: (8’)

Bài tập 2:K,G

(8’)

Bài tập 3: (8’)

- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà

- GV nhận xét - Đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HD HS làm bài và cho HS làm bài trên bảng con rồi nêu kết quả

- Nx và chữa bài - đánh giá

4

3

=

b a

b Tương tự

- HS khá, giỏi: làm phần c, d

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập

- HD HS K,G làm bài và cho HS làm rồi nêu kết quả

- Nx và chữa bài - đánh giá

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hd và cho HS làm bài

- Tổ chức học sinh trao đổi tìm ra các bước giải:

Bài giải:

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

- HS chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

- Nêu

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài - nêu KQ

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài và nêu kết quả

- NX - chữa bài

Trang 2

Bài tập 4: (9’)

4 Củng cố -

Dặn dò: (2’)

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1số thứ hai

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất: 135

Số thứ hai : 945

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD HS tóm tắt nội dung bài và hướng giải

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x2 = 50(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m

- Nhận xét tiết học - Củng cố nội dung bài

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

- Đọc

- Làm bài và nêu kết quả

- NX - chữa bài

- Nghe

Tiết 4:Tập đọc:

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, đọc trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

-Hiểu ND, ý nghĩa:Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết

tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.(trả lời được các câu hỏi; thuộc câu hỏi

cuối bài)

-GDhs yêu thích cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc

III- Các hoạt động dạy học:

Trang 3

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 Hướng dẫn

luyện đọc:

(12’)

3 Tìm hiểu bài:

(12’)

TLCH về nội dung bài

- NX - đánh giá

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Cho HS chia đoạn (3 đoạn)

- Gọi HS đọc nt đoạn + L1: Kết hợp luyện đọc từ khó, hướng dẫn giọng đọc

+ L2: kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc trong nhóm

- GV đọc mẫu

- YC HS đọc thầm các đoạn và TLCH

- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi, trả lời:

- Nói điều các em hình dung khi đọc đoạn 1?

Du khách đi trong những đám mây trắng bồng bềnh trời, đi giữa những rừng cây âm

âm

- Đoạn 1 cho biết điều gì?

- Ý 1: Phong cảnh đường đi Sa Pa.

Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình dung được

về 1 thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa? Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

- ý chính đoạn 2?

- Ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường đi Sa

Pa

- Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp SaPa? Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu

- Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà tặng diệu kì của thiên nhiên"? Vì phong cảnh Sa

Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có

- Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với SaPa ntn? Ca ngợi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước

- ý chính đoạn 3?

TLCH

- NX - bổ sung

- Nghe

- 1 HS đọc

- HS đọc nt đoạn

- Nghe - theo dõi

- Luyện đọc

- Đọc thầm và TLCH

- NX - bổ sung

Trang 4

4 Đọc diễn

cảm:

(11’)

4 Củng cố -Dặn

dò: (2’)

- Ý 3: Cảnh đẹp Sa Pa.

- Tóm tắt lại nội dung bài và cho HS nêu ND chính của bài

- GV ghi bảng và cho HS nhắc lại

ND: Ca ngợi cảnh đẹp đất nước.

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Cho HS nêu giọng đọc của đoạn và bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn:

“Xe chúng tôi liễu rủ!”

- HD và cho HS luyện đọc theo cặp đoạn văn

- Cho HS thi đọc đoạn văn, cả bài trước lớp

- Nx và đánh giá

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Trăng ơi từ đâu đến ?

- Nêu - NX bổ sung

- 2 HS nhắc lại

- 3 HS đọc - Cả lớp tìm giọng đọc

- QS - Nghe

- Nêu - NX - bổ sung

- Nghe

Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2012

Tiết 3: Toán:

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I/Mục tiêu:

-Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Bài tập cần làm:BT1: HS K,G làm thêm:BT 2,3:

-GD hs yêu thích và ham mê môn học.Biết làm các bài tập tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC:(3’)

B Bài mới:

1 GTB: (2’)

2 Bài toán:

(13’)

- Gọi HS chữa bài 3 tiết trước

- NX và đánh giá

- GTB - Ghi bảng a) Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là 5

3

Tìm hai số đó?

- Gv hỏi học sinh để vẽ được sơ đồ bài toán:

- Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là bao nhiêu?

- 2 HS chữa bài

- Nghe

- Nêu

- TL

Trang 5

3 HD làm BT:

Bài 1: (7’)

Bài 2: K,G(7’)

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 (phần)

- Muốn tìm số bé ta làm như thế nào?

Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36

- Muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?

Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36

Số lớn: 60

b) Bài toán 2: Gv viết đề bài

- Học sinh đọc đề bài, phân tích

- Tổ chức học sinh trao đổi cách làm bài:

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 Học sinh lên bảng chữa bài

- Gv cùng học sinh nx, chốt bài đúng.(Như nội dung SGK)

- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

(Có thể tìm số bé hoặc số lớn luôn)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức học sinh trao đổi vẽ sơ đồ và nêu cách giải bài:

- Làm bài vào nháp:

- 1 Hs lên bảng chữa bài

Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 (phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 82 + 123 = 205 Đáp số: Số bé: 82

Số lớn: 205

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập

- Hd và cho HS trao đổi và làm bài

- Chữa bài - đánh giá

- Làm tương tự bài 1

(Học sinh không vẽ sơ đồ vào bài thì diễn đạt như sau)

Bài giải

- TL

- TL

- NX - bổ sung

- Đọc

- Trao đổi

- NX - chữa bài

- Nêu

- Nhắc lại

- Đọc

- Làm bài và chữa bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài

- NX - bổ sung

Trang 6

Bài 3: K,G (6’)

3 Củng cố:(2’)

Biểu thị tuổi con là 2 phần bằng nhau thì tuổi mẹ là 7 phần bằng nhau như thế

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi;

Mẹ : 35 tuổi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS thảo luận và làm bài

- Học sinh làm bài vào vở

- NX chốt ý đúng

Bài giải

Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 - 5 = 4 ( phần)

Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là: 225 - 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225;

Số bé : 125

- Gv cùng học sinh nx, chữa bài

- NX chung giờ học

- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau:

- Đọc

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Nghe

Tiết 4: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH-THÁM HIỂM

I/Mục tiêu:

- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm

-Hiểu các từ ngữ du lịch,thám hiểm(BT1,BT2);bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài

tập 3;biết chọn tên sông cho trước dúng với lời giải câu đố trong BT4

-GD hs yêu thích và ham mê môn học,yêu thích thiên nhiên du lịch thám hiểm

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, bảng phụ,vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

- Gọi HS chữa bài cũ

- GV nhận xét - đánh giá

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- 2 - 3 em chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

Trang 7

2.HD làm bàitập:

Bài tập 1:(7’)

Bài tập 2: (8’)

Bài tập 3: (9’)

Bài tập 4: (10’)

3 Củng cố - Dặn

dò: (2’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- Cho HS phát biểu ý kiến

- Gv nx thống nhất ý đúng:

+ ý b: Du lịch ngắm cảnh

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv HD HS tìm và nêu

- Hs suy nghĩ và nêu miệng, lớp nx, trao đổi

bổ sung

+ ý c: Thám hiểm có thể nguy hiểm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gv gợi ý HS lớp suy nghĩ - TLCH

- Nhiều hs nêu miệng

- Lớp nx, trao đổi, bổ sung

+ Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gv chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho các nhóm trao đổi, TL chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh

- Cho HS đại diện nêu đáp án

- NX - bổ sung - chốt câu đúng a) sông Hồng; b) sông Cửu Long; c) sông Cầu; d) sông Lam; đ) sông Mã; e) sông Đáy;

g) sông Tiền, sông Hậu; h) sông Bạch Đằng

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

- HS đọc

- TL nhóm

- Trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Đọc

- Làm bài

- Nêu

- NX - bổ sung

- Đọc

- Nêu

- NX

- Đọc

- TL nhóm

- Nêu

- NX - bổ sung

- Nghe

Thứ tư ngày 21 tháng 03 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc:

TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

I/ Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, đọc trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng,

tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

-Hiểu ND:Tình cảm yêu mến,gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất

nước.(Trả lời được các CH trong sgk; thuộc 3,4 khổ thơ trong bài

Trang 8

- GD hs có ý thức tự giác trong học tập.yêu thiên nhiên vẻ đẹp của vầng trăng.

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ cho bài thơ

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GT bài: (1’)

2 HD luyện đọc

và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

(12’)

b Tìm hiểu bài:

(12’)

c HDHS luyện

đọc diễn cảm và

- 2 HS đọc bài: Vẽ về cuộc sống an toàn

- Nêu ND của bài?

- GTB - ghi bảng

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ + L1: Kết hợp luyện đọc từ khó, hướng dẫn giọng đọc

+ L2: Tìm hiểu nghĩa từ khó

- Luyện đọc trong nhóm

- NX sửa sai

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH

- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời: Trăng được so sánh với những gì? (Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá.)

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh? (Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá.)

Đọc lướt 4 khổ thơ còn lại, trả lời:

- Vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể

đó là những gì và những ai? (Sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân đường hành quân bảo

vệ quê hương )

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước ntn? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.)

- Nêu ND chính của bài?

+ Tình cảm yêu mến gắn bó đất nước.

- Gọi 2 HS nhắc lại + Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?

- GV hướng dẫn HS đọc bài

- 2 HS đọc

- NX - bổ sung

- Nghe

- 1 HS đọc bài

- HS đọc nt các khổ thơ

- Thi đọc

- Nghe

- HS đọc và TLCH

- NX - bổ sung

- Nêu

- Nhắc lại

- TL

- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

Trang 9

(10’)

3 Củng cố - dặn

dò: (2’)

- Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ: Trăng ơi

từ đâu đến? Bạn nào đá lên trời.”

- NX - bình chọn bạn đọc hay

- Tổ chức cho HS luyện đọc TL và thi đọc thuộc lòng trước lớp

- NX - đánh giá

- NX giờ học:

- Chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- NX - bình chọn

- Luyện đọc

- Thi đọc HTL

- Nghe

Tiết 3 : Toán:

LUYỆN TẬP

I / Mục tiêu:

-Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- BT cần làm:BT1,2 HS K,G làm thêm: BT3,4:

- GD hs yêu thích và ham mê môn học.biết áp dụng vào làm bài tập

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (5’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 HD làm bài tập:

Bài tập 1: (8’)

Bài tập 2: (8’)

Bài tập 3:K,G (8’)

- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà

- GV nhận xét - Đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức hs nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:

- HS làm bài - 1 HS lên bảng chữa bài

- NX - bổ sung - Đáp số: số bé: 51

Số lớn: 136

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gv vẽ hình lên bảng:

Đáp số: Đèn màu: 625 bóng;

Đèn trắng: 375 bóng

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS làm bài - cùng HS giải bài

- HS chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

- Nêu

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài - nêu KQ

- NX - bổ sung

- Đọc

- Thực hiện

- NX - chữa bài

Trang 10

Bài tập 4:K,G(8’)

C Củng cố - Dặn

dò: (2’)

- Gv nx chung

Bài giải

Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 - 33 = 2 (Bạn) Mỗi học sinh trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:

5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:

175 - 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây;

4B: 165 cây

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS suy nghĩ và nêu miệng lời bài toán Sau đó cho các em dựa vào nội dung để giải bài

- NX- chữa bài

- Nhận xét tiết học - Củng cố nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau:

- Đọc

- Nêu

- Nghe

Tiết 4: Tập làm văn

ÔN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu:

- Ôn luyện lập dàn ý sơ lược về bài văn tả cây cối nêu trong đề bài

- Dựa vào dàn ý đã lập học, viết được các đoạn thân bài,mở bài, kết bài, cho bài văn

miêu tả cây cối đã xác định

- GD cho HS ý thức học tập, biết áp dụng vào bài viết

II Đồ dùng:

- SGK

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 HD HS làm bài

tập:

a Hướng dẫn học

sinh hiểu yêu cầu

- KT sự chuẩn bị của học sinh

- GT bài và ghi đầu bài

- Nhắc lại kiến thức đã học và hướng dẫn hs cách thức viết bài

- Nghe

- Lắng nghe

Trang 11

(5’)

b) HS viết bài:

(30’)

C Củng cố - dặn

dò: (3’)

- Nêu yêu cầu của bài văn miêu tả cây cối gồm ba phần

+ giới thiệu bài +Thân bài +kết bài

- Cho hs viết bài vào vở trên lớp

- Theo dõi hs viết, giúp đỡ hs yếu hướng viết theo yêu cầu đề bài

- Gọi hs đọc bài cá nhân đã làm xong -Thu bài một số hs nhận xét và tuyên dương bài viết tốt

- khắc phục những lỗi hs viết còn thiếu sót

- Nx tiết học

- Về nhà hoàn chỉnh bài vào vở Chuẩn bị giấy kiểra cho bài sau

- Nêu

-Đọc

- HS nêu ý kiến

- NX - bổ sung

- Nghe

Thứ năm ngày 22 tháng 03 năm 2012

Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP

I - Mục tiêu:

-Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-Biết nêu bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước

- BT cần làm:BT1,3,4: HS K G làm thêm : BT2:

- GD hs có ý thức trong học tập,yêu thích và ham mê môn học,biết làm các bt

II- Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập, nháp,…

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 Thực hành:

Bài 1: (8’)

- Gọi HS chữa bài cũ

- NX - đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS nêu y/c

- Cho HS nêu lại các bước giải bài toán

- Hd và cho HS làm bài:

- Chữa bài Đáp số : Số thứ nhất: 45

Số thứ hai: 15

- NX - đánh giá

- 2 HS chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

- HS nêu

- Làm bài

- NX - bổ sung

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w