1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần học số 17

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 236,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Chọn câu trả lời đúng * câu trả lời đúng là a, b c Nêu các thành phần chính của không khí, nói về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - Bảo vệ môi trường nước.. Củng cố - dặn dò: 2 [r]

Trang 1

TUẦN 17 ( Từ ngày 17/12 đến 21/12năm 2012)

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 18 tháng 12 năm 2012

KHOA HỌC

I MỤC TIÊU:

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thầnh phần của không

khí là: Khí ô - xi, khí ni - tơ, khí các-bô-níc

- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni - tơ và Khí ô - xi,

ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn,

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- GV: Hình trang 66- 67 SGK

- HS: Các nhóm chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4phút)

” KK có những tính chất gì? ”

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1phút)

2 Nội dung bài: (33phút)

a, Hai thành phần chính của không khí

* Thí nghiệm: gắn nến vào đĩa thuỷ tinh,

rót nước vào đĩa, lấy lọ thuỷ tinh úp lên

- KK gồm 2 thành phần chính đó là thành

phần duy trì sự cháy là khí ô - xi, thành

phần không duy trì sự cháy là ni - tơ

b, Khí các bô- níc có trong KK và hơi thở

* Thí nghiệm: Rót nước vôi trong vào cốc,

dùng ống nhỏ thổi vào cốc nước vôi trong

nhiều lần

- Hiện tượng: nước vôi không còn trong

nữa mà vẩn đục do trong hơi thở có khí

các- bô - níc

3 Củng cố, dặn dò: (2phút)

Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS: 2 em nêu một số tính chất của

KK

- HS+GV: nhận xét, đánh giá

- GV: dẫn dắt từ bài trước

- HS: làm thí nghiệm ( Đọc kĩ cách làm) thảo luận, trình bày

- GV: hướng dẫn từng nhóm

- GV hỏi:

+ Tại sao khi úp cốc một lúc nến lại bị tắt? + Khi nến tắt nước trong đĩa có hiện tượng gì? Tại sao ?

+ Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không ?

- GV: nhận xét chốt lại

- HS: 3 em đọc mục bạn cần biết trang 66

- HS: đọc thí nghiệm 2 trang 67

- Làm thí nghiệm theo nhóm đôi và quan sát hiện tượng xảy ra, giải thich hiện tượng xảy ra

- GV nhận xét, KL:

- HS: 3em đọc mục bạn cần biết tr 67

* H nêu những hoạt động sinh ra khí - các - bô - níc(quan sát H4, 5 trang 67)

- GV liên hệ: Trong không khí còn có hơi nước, bụi, nhiều loại vi khuẩn

- HS: 2 em nêu lại trong KK còn có những thành phần nào?

- GV: nhận xét tiết học, dặn dò HS

Trang 2

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 20 thỏng 12 năm 2012

LỊCH SỬ Tiết 16: CUỘCKHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC

MễNG - NGUYấN

I MỤC TIấU:

- Nờu được một số sự kiện tiờu biểu về ba lần chiến thắng quõn xõm lược

Mụng Nguyờn, thể hiện:

+ Quyết tõm chống giặc của quõn dõn nhà Trần

- Tài thao lược của cỏc chiến sĩ mà tiờu biểu là Trần Hưng Đạo

- Trõn trọng truyền thống yờu nước của cha ụng núi chung và quõn dõn nhà

Trần núi riờng

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- GV: Hỡnh vẽ trong SGK - Phiếu học tập

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4phỳt)

” Nhà Trần và việc đắp đờ”

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1phỳt)

2 Nội dung bài: (33phỳt)

a, í chớ đỏnh giặc của vua tụi nhà Trần:

* Cả ba lần xõm lược nước ta quõn Mụng

Nguyờn phải đương đầu với ý chớ đoàn kết,

quyết tõm đỏnh giặc của vua tụi nhà Trần

b, Kế sỏch đỏnh giặc của vua tụi nhà Trần

và kết quả của cuộc khỏng chiến

* Đú

là kế sỏch đỏnh giặc của vua tụi nhà Trần -

quõn Mụng Nguyờn khụng dỏm sang xõm

lược nước ta nữa

3 Củng cố, dặn dũ: (2phỳt)

- GV hỏi: + Nhà Trần đó cú biện phỏp

gỡ và thu được kết quả NTN trong việc đắp đờ?

- GV: dẫn dắt từ bài trứơc

- HS: đọc SGK trang 40 nờu những việc cho thấy vua tụi nhà Trần rất quan tõm chống giặc?

- HS trả lời, nhận xột

- GV KL:

- HS: đọc SGK trang 41 - TLCH : + Nhà Trần đó đối phú với giặc NTN khi chỳng mạnh và lỳc chỳng yếu?

+ Việc cả 3 lần vua tụi nhà Trần đề rỳt khỏi Thăng Long cú tỏc dụng NTN?

- GVKL:

- HS: 3 em đọc mục bài học ( SGK )

- HS+GV: Túm lược ND bài

- GV: nhận xột tiết học, dặn dũ

KHOA HọC

I Mục tiêu:

Ôn tập các kiến thức về:

- Tháp dinh dưỡng cân đối

- Một số tính chất của nước và không khí; Thành phần chính của không khí

- Giáo dục HS biết ăn đủ dinh dưỡng; Biết bảo vệ bầu không khí trong làmh

Trang 3

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hình trang 68 chưa hoàn thiện, phiếu học tập trang 68

- HS: Xem lại các bài đã học

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: (4phút)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1phút)

2 Nội dung bài: (33phút)

a, Hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối

b, Chọn câu trả lời đúng

* câu trả lời đúng là a, b c, Nêu các thành phần chính của không khí, - Bảo vệ môi trường nước - Bảo vệ môi trường không khí 3 Củng cố, dặn dò: (2phút)

ôn tập(tiếp) - HS: 2 em trả lời

- HS+GV: nhận xét đánh giá - GV: nêu mục tiêu của bài Trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - Các nhóm thi đua hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối; - Các nhóm nêu kết quả, nhận xét - GV chốt: - GV: chuẩn bị sẵn một số câu hỏi ở trang 69, cho HS lên bốc thăm, trả lời, nhận xét - GV chốt KQ: - Đại diện mỗi nhóm 1 người lên nói: - Các nhóm thảo luận chọn đề tài, đăng kí với lớp

- HS vẽ 2 chủ đề: - Đại diện nhóm thình bày, nhận xét - GV: đánh giá - GV: nhận xét tiết học, - Dặn chuẩn bị tiết sau HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LấN LỚP KỈ NIỆM NGÀY TLQĐNDVN VÀ NGÀY QUỐC PHềNG TOÀN DÂN I MỤC TIấU: - HS cú thờm những hiểu biết về truyền thống QĐNDVN anh hựng và tham gia cỏc hoạt động hướng tới kỉ niệm ngày Hội Quốc phũng toàn dõn - Rốn luyện và hỡnh thành kĩ năng giao tiếp tự tin - Giỏo dục lũng kớnh yờu đối với cỏc thế hệ cha anh II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV +HS: Tranh ảnh về bộ đội III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH A Ổn định tổ chức (2 phỳt)

B Cỏc hoạt động: (36 phỳt) a)Tỡm hiểu về truyền thống của QĐNDVN - Tổ chức nghe núi chuyện

- GV: ổn định trật tự lớp

- GV: Giới thiệu nội dung yờu cầu

- GV: Nờu ý nghĩa của ngày thành lập QĐNDVN

- GV: Yờu cầu HS : nờu những hiểu biết

Trang 4

- Tham quan, giao lưu, kết nghĩa với

các đơn vị bộ đội

b) Các hoạt động kỉ niệm ngày Hội

Quốc phòng toàn dân

- Tìm hiểu về ngày “Quốc phòng toàn

dân”

3 Củng cố dặn dò : (2 phút)

về truyền thống của QĐNDVN + QĐNDVN có những truyền thống nào?

+ Em sẽ làm gì để được đứng trong hành ngũ của QĐNDVN

- HS: Thảo luận, trả lời

- HS+GV: Nhận xét, bổ sung

- GV: Nêu ý nghĩa ngày Hội Quốc phòng toàn dân

- HS: Thi vẽ tranh về ngày Hội QPTD + Các nhóm trưng bày tranh

- HS+GV: Nhận xét , bình chọn tranh đẹp có nội dung, ý tưởng hay

- GV: Nhận xét tiết học, dặn dò HS

Dạy chiều

ĐẠO ĐỨC Tiết 16: YÊU LAO ĐỘNG(tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở trường, nhà, phù hợp với khả

năng của bản thân

- Không đồng tình với các biểu hiện lười lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- GV:Tranh minh hoạ truyện đọc

- HS: Đọc trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4phút)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1phút)

2 Nội dung bài: (33phút)

a) Đọc truyện:” Một ngày của Pê- chi- a”

* Lao động mới tạo ra cuả cải, đem lại cuộc

sống ấm no hạnh phúc cho bản thân, mọi

người xung quanh Bởi vậy mỗi người cần

yêu lao động

b)Bài tập 1 :

- Phải tích cực lao dộng ở gia đình, nhà

trường và nơi phù hợp với sức khoẻ và

hoàn cảnh của bản thân

- GV hỏi: Ngày hôm qua em đã làm được những công việc gì?

- HS: 2 em trả lời, nhận xét

- GV: dẫn dắt từ bài cũ

- GV: đọc truyện

- HS: đọc lại, trả lời câu hỏi SGK

- HS: 3 em trả lời, nhận xét

- GVKL:

- GV hỏi: + Trong bài em thấy mọi người làm việc như thế nào?

- HS: thảo luận nhóm đôi, ghi vào vở nháp các biểu hiện của yêu lao động và lười lao động

- Các nhóm nêu kết quả, nhận xét

- GV chốt:

Trang 5

c)Bài tập 2 :

3 Củng cố, dặn dò: (2phút)

- HS: đóng vai theo 2 tình huống trong SGK- đại diện 2 Nhóm trình bày

- Cả lớp thảo luận:cách ứng xử trong mỗi tình huống đã phù hợp chưa?Vì sao?

- GV KL:

- HS: 3 em đọc ND ghi nhớ SGK

- GV: nhận xét tiết học, dặn dò

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 21 tháng 12 năm 2012

ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thủ đô Hà Nội:

+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng bắc bộ

+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đất

nước

- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam

- Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam Bản đồ Hà Nội Tranh ảnh

về Hà Nội.

- HS: Tranh ảnh về Hà Nội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4phút)

- Mô tả qui trình làm ra sản phẩm gốm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1phút)

2 Nội dung bài: (33phút)

a) Hà Nội - thành phố lớn ở trung tâm

đồng bằng Bắc Bộ:

- Nằm ở trung tâm đồng bằng BB, là

thành phố lớn nhất của miền Bắc Hà

Nội giáp các tỉnh: Thái Nguyên, Bắc

Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng

Yên, Hà Tây

- Đường sắt, đường ô tô, đường không

b, Thành phố cổ đang ngày càng phát

triển

- HS: Phát biểu

- HS+GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Giới thiệu qua tranh, ảnh sưu tầm

- HS: Quan sát Bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam Bản đồ Hà Nội

- Chỉ vị trí của thủ đô HN trên bản đồ

- HS+GV: Quan sát, nhận xét, uốn nắn cách xem BĐ

- HS: Dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết, đọc mục 1 trong SGK trả lời các câu hỏi: Cho biết HN có thể đi tới các tỉnh khác bằng các loại đường giao thông nào?

- HS: Phát biểu

- HS+GV: nhận xét, bổ sung, chốt

- HS: Đọc mục 2 SGK và kiến thức của bản thân+ tranh ảnh sưu tầm được thảo

Trang 6

- Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông

Quan, năm 1010 có tên là Thăng

Long

- Khu phố cổ ở gần hồ Hoàn Kiếm

- Quốc Tử Giám, Hồ Hoàn Kiếm, Quảng trường Ba Đình,

c) Hà Nội trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của nước ta. - Nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nước,

- Công nghiệp, thương mại, giao thông phát triển mạnh - Viện nghiên cứu, viện bảo tàng, trường đại học, thư viện hàng đầu của cả nước - VBT Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch Sử, Bảo tàng Dân tộc học, trường đại học Quốc gia, ĐHSP I,

3 Củng cố, dặn dò: (2phút)

luận nhóm đôi theo gợi ý: +Thủ đô HN còn có những tên gọi nào khác? Tới nay HN được bao nhiêu tuổi? + Khu phố cổ,(mới) có đặc điểm gì?(ở đâu? Tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường phố?) +Kể tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của HN - HS: phát biểu ý kiến, Nhận xét, bổ sung, liên hệ.- GV: chốt - HS: Đọc mục 3 SGK và kiến thức của bản thân+ tranh ảnh sưu tầm được thảo luận theo gợi ý: - Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là: + Trung tâm chính trị + Trung tâm kinh tế lớn + Trung tâm văn hoá, khoa học - Kể tên 1 số trường đại học, viện bảo tàng ở HN - HS: Trao đổi nhóm đôi, phát biểu ý kiến - HS+GV: Nhận xét, bổ sung, liên hệ - GV: Chốt lại ND - GV: Nhận xét chung giờ học - HS: Học bài ở nhà, chuẩn bị bài 17 Kiểm tra của ban giám hiệu: Ngày tháng năm 2012 Xác nhận của tổ chuyên môn: Ngày 17 tháng 12 năm 2012

Trang 7

KHOA HỌC

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

+ Tháp dinh dưỡng cân đối

+ Một số tính chất của nước và không khí; Thành phần chính của không khí

+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

+ Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động, SX và chơi giải trí

- Nêu được một số ví dụ cụ thể về vai trò của nướcvà không khí đối với đời

sống của con người

- Giáo dục ý thức thực hiện , tuyên truyền với mọi người cùng bảo vệ nguồn

nước sạch và không khí trong lành

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- GV: Hình trang 68-69 chưa hoàn thiện, phiếu học tập trang 68

- HS: Xem lại các bài đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

" Không khí gồm những thành phần

nào?"

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Nội dung bài: (34 phút)

a) Hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân

đối

b) Chọn câu trả lời đúng

* câu trả lời đúng là a, b

c) Nêu các thành phần chính của

không khí, nói về vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên

- Bảo vệ môi trường nước.

- Bảo vệ môi trường không khí

3 Củng cố - dặn dò: (2 phút)

Không khí cần cho sự cháy

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: 2 em trả lời miệng trước lớp

- HS+GV: Nhận xét đánh giá

- GV: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

- GV: Nêu yêu cầu, cách thức tiến hành

- GV: Nêu tên Trò chơi " Ai nhanh, ai đúng"và cách thực hiện

- HS: Các nhóm thi đua hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối;

- HS: Các nhóm nêu kết quả, nhận xét

- GV: Nhận xét và chốt lại ý đúng

- GV: Chuẩn bị một số câu hỏi ở trang 69,

- HS: Lên bốc thăm, trả lời,

- HS + GV: Nêu nhận xét, đánh giá

- HS: Đại diện mỗi nhóm 1 người lên nói:

- GV: Nêu yêu cầu, chia nhóm theo sở trường: Vẽ tranh cổ động

- HS: Các nhóm thảo luận chọn đề tài, đăng

kí với GV

- HS: Thi dua vẽ 2 chủ đề

- HS: Đại diện nhóm thình bày, nhận xét

- GV: đánh giá

- GV: Nhận xét, dặn chuẩn bị tiết sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w