1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần số 29

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 210,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cho HS yếu & TB về bài văn miêu tả con vật được cấu tạo ba phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn miêu tả con vật - Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho một[r]

Trang 1

TUẦN 29 ( Từ ngày 25/ 3 đến ngày 29/3 năm 2013)

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2013

TẬP ĐỌC Tiết 56: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể

hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên

Sa Pa ; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu được ND ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể

hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, khá phá về cảnh đẹp của đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

" Con sẻ"

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1 phút)

2 Nội dung bài: ( 34 phút)

a) Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc đoạn

+ Đ1: Liễu rủ( Phong cảnh đường

lên Sa Pa)Đ2: núi tím nhạt (phong

cảnh một thị trấn trên đường lên Sa

Pa) + Đ3: Còn lại (Cảnh đẹp sa Pa)

- Từ ngữ: lướt thướt, liễu rủ, ngựa

bạch

- Đọc cả bài

c) Tìm hiểu bài:

- Cảnh đẹp trên đường lên Sa Pa: du

khách có cảm giác như đi trong những

đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, sắc màu

rực rỡ

- Thiên nhiên ở Sa Pa: Ngày liên tục

đổi mùa tạo bức tranh phong cảnh lạ

*Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,

thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của

tác giả đối với cán đẹp đất nước

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm(Đoạn 2,3)

3 Củng cố – dặn dò: (2 phút)

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV:Giới thiệu bài bằng lời, ghi đầu bài

- HS: Đọc toàn bài- Chia đoạn

- HS: Đọc nối tiếp (2 lựơt)

- GV: Theo dõi ghi bảng từ học sinh đọc

- HS: Luyện phát âm từ khó

- HS: Đọc nhóm đôi và đọc cá nhân

- GV: Nhận xét, uốn nắn sửa sai

- HS: Đọc phần chú giải

- GV: Đọc mẫu

- GV: Nêu yêu cầu của các câu hỏi

- HS: Đọc thành tiếng từng đoạn, lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS: Phát biểu ý kiến cá nhân

- HS + GV: Nhận xét, bổ sung

- HS: Nêu nội dung của bài

- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn

- GV: Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3

- HS: Luyện đọc diễn cảm

- HS: Thi đọc trước lớp

- HS + GV: Nhận xét và đánh giá

- HS: Nhắc lại nội dung bài

- GV: Nhận xét tiết học Dặn dò HS

Trang 2

KỂ CHUYỆN

Tiết 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết kể lại được

từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý

- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu

chuyện : Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn,

vững vàng

- GD ý thức chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ cốt truyện Nghe bạn kể

chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

(32phút)

a) Giáo viên kể chuyện:

+ Kể lần 1

+ Kể lần 2

+ Kể lần 3(đặt câu hỏi)

b) Học sinh tập kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Tranh 1: Mẹ con ngựa trắng quấn

quýt bên nhau

- Tranh 2: Ngựa trắng ước ao cả

- Tranh3: Ngựa trắng xin mẹ đi tìm

-Tranh 4: Ngựa trắng gặp Sói doạ ăn

- Tranh 5: Đại bàng núi cứu ngựa

- Tranh 6: Ngựa trắng chồm lên Đại

3 Củng cố - dặn dò: (2 phút)

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: kể lại việc em đã làm gì để góp phần giữ làng xóm xanh, sạch đẹp

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Giới thiệu bài - ghi bảng

- GV: Kể toàn bộ câu chuyện ( giọng hồi

- HS: Theo dõi GV kể

- GV: Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

- HS: Đọc yêu cầu bài tập 1

- GV: Gợi ý hướng dẫn cách kể

- HS: tập kể theo cặp ( mỗi em kể 1 tranh

- HS: Thi kể trước lớp

- HS: Thi kể cả câu chuyện, nhận xét

- GV:Nêu một số câu hỏi

- HS + GV : Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất

- GV: Nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị tiết "Kể chuyện đã nghe, đã đọc”chúng ta điều gì?

- HS: Nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV: Nhận xét tiết học Dặn dò HS Chuẩn bị "Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 28 tháng 3 năm 2013

TẬP ĐỌC Tiết 58: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

`- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu

biết ngắt đúng ở các dòng thơ

Trang 3

- Hiểu ND bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với

trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất

nước

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước và thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

" Đường đi Sa Pa"

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài: (34 phút)

a) Luyện đọc:

- Đọc theo khổ thơ

- Từ ngữ : tròn như mắt cá, chớp

mi, Soi sáng, trăng tròn như quả

bóng,

- Đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài:

- Trăng được tác giả so sánh với :

hồng như quả chín, tròn như mắt cá,

Sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú

Cuội, đường hành quân,

-Tình yêu quê hương của T/G thể

hiện qua : Yêu trăng, yêu thiên

nhiên , tự hào về đất nước ta

* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự

hào về quê hương đất nước, cho

rằng không có trăng nơi nào sáng

hơn đất nước em

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

Trăng ơi từ đâu đến?

đá lên trời

3 Củng cố – dặn dò: (2 phút)

”Hơn một nghìn ngày vòng quanh ”

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Giới thiệu bài bằng lời- ghi đầu bài lên bảng

- HS: Đọc cả bài

- HS: Đọc tiếp nối theo khổ thơ

- GV: Theo dõi ghi bảng từ học sinh đọc

- HS: Luyện phát âm từ khó

- HS: Đọc nhóm đôi và đọc cá nhân

- GV: Nhận xét, uốn nắn sửa sai

- HS: Đọc phần chú giải

- GV: Đọc mẫu

- GV: Nêu yêu cầu của các câu hỏi

- HS: Đọc thành tiếng từng đoạn, lần lợt trả lời các câu hỏi

- HS: Phát biểu ý kiến cá nhân

- HS + GV: Nhận xét, ghi bảng

- HS: Nêu nội dung của bài

- HS: Nối tiếp đọc cả bài

- GV: Hớng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ1+2

- HS: Luyện đọc diễn cảm

- HS: Thi đọc trước lớp

- HS: Đọc thầm học thuộc lòng tại lớp

- HS : 4 – 5 em thi đọc thuộc lòng

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- HS: Nhắc lại nội dung bài

- GV: Nhận xét tiết học Dặn dò học sinh chuẩn bị đọc trước bài

Dạy chiều

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ "DU LỊCH THÁM HIỂM"

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm Bước đầu hiểu được ý nghĩa câu tục ngữ

- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trò chơi: "Du lịch trên sông »

Trang 4

- Ham thích tìm hiểu và khám phá về du lịch – thám hiểm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Phiếu học nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Hướng dẫn làm bài tập:(35phút

Bài tập 1( 83) b, Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh Bài tập 2: - Thám hiểm: thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thể gặp nguy hiểm - Đặt câu: VD Cô- Lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba Bài tập 3: - Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Đi nhiều nơi mới mở rộng tầm hiểu biết * Bài 4: Trò chơi du lịch trên sông

a, b,

c, d,

đ, e,

g, h,

3 Củng cố – dặn dò: (2 phút)

"Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị" - GV: Nhận xét bài kiểm tra - HS + GV: Nhận xét, bổ sung - GV: Giới thiệu bài ghi bảng - HS: Nêu yêu cầu và ND của bài tập - GV: Yêu cầu các em đọc kĩ đề bài, chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c - HS: Làm bài vào vở, ghi lên bảng câu trả lời đúng - HS + GV: nhận xét chốt ý đúng - HS: nêu yêu cầu và ND của bài tập - GV gợi ý: Xem nghĩa của từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào? Nói về phẩm chất gì? Của ai? - HS: Mỗi em đặt 1- 2 câu, nối tiếp nhau - HS + GV: Nhận xét, bổ xung ( nếu cần ) - HS: Nêu yêu cầu của bài tập - GV: hướng dẫn HS hiểu câu thành ngữ đó theo nghĩa đen và nghĩa bóng - HS: phát biểu ý kiến cá nhân

- GV:Nhận xét và chốt lại ý đúng

- HS: Nêu yêu cầu và ND của bài tập

- GV: Nêu tên trò chơi- cách thức tổ chức

- Tổ trọng tài cùng GV đánh giá

- GV: Nhận xét tiết học, dặn dò HS

CHÍNH TẢ Tiết 28: Nghe - viết: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài báo ngắn Ai đã nghĩ ra các

chữ số 1,2,3,4

- Làm đúng các bài tập Phân biệt tiếng có phụ âm đầu dễ viết sai ch/tr

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- GV: Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

Viết 2 từ có chứa âm r, d,gi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Nội dung bài: (35 phút)

a) Hứơng dẫn chính tả

- Từ khó: A Rập, năm 750, thiên văn,

ấn Độ, Bát - đa, truyền bá

b) Viết chính tả

c) Chấm chữa bài

d) Hứơng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2 ( SGK- 77)

a) Điền vào chỗ trống tr/ ch

- Các âm đầu tr, ch có thể ghép với

những vần để tạo thành những tiếng có

nghĩa: trai, trâu, trân, trăng, chăng, chai,

chan, châu…

3 Củng cố - dặn dò: (2 phút)

- HS: 3 em lên bảng viết

- GV+ HS: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

- HS: 1 em đọc toàn bài

- HS: Nhận xét các hiện tựơng chính tả cách trình bày,chữ cần viết hoa, từ khó

- HS:Trả lời câu hỏi nội dung đoạn văn

- GV: Hướng dẫn học sinh viết từ khó

- HS + GV: Nhận xét, sửa sai

- GV: Đọc đoạn văn cho HS nghe

- GV: Đọc cho HS viết bài vào vở

- HS: Cả lớp nghe- viết vào vở chính

- GV: Chấm 7 bài và chữa lỗi

- GV: Hướng dẫn thực hiện( nêu VD)

- HS: Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS: 2 em lên bảng chữa bài

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nhận xét giờ học Dặn HS viết bài ở nhà cho đẹp Làm bài tập 2( b)

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 29 tháng 3 năm 2013

TẬP LÀM VĂN RÈN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố cho HS về viết bài văn miêu tả cây cối, miêu tả cây cho bóng mát (hoặc cây ăn quả)

- Biết trình bày bài văn làm 3 phần rõ ràng

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh ảnh một số cây cối

- HS: Dàn bài tả về một cây yêu thích

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Khi tả cây cối em tả theo trình tự nào?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Nội dung rèn: (35 phút)

Đề bài : Tả một cây có bóng mát(hoặc

cây ăn quả) mà em yêu thích

Bài tập 1:

Quan sát và ghi lại những điều đã quan

sát được về một loài cây ăn quả( hoặc

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: 2 em trả lời miệng

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nêu yêu cầu tiết học, ghi bảng

- GV: treo tranh ảnh một số loại cây ăn quả, cây bóng mát; hướng dẫn làm bài

- HS: Đọc thầm lại đề bài

- HS: Trao đổi, thảo luận nhóm đôi

- HS: ghi những điều đã quan sát được, nêu; nhận xét, bổ xung

Trang 6

cây cho bóng mát) mà em yêu thích

Bài tập 2: Dựa vào kết quả quan sát

các loại cây (hoặc tranh ) Viết bài văn

miêu tả về cây mà em yêu thích nhất

3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)

- GV: Nhận xét và đánh giá

- HS: Dựa vào kết quả quan sát được làm bài vào vở, trên bảng; nối tiếp đọc bài

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nhận xét giờ học, dặn dò HS

RÈN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH- THÁM HIỂM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố HS yếu và TB về các từ ngữ Thám hiểm HS khá, giỏi biết viết đoạn văn về du lịch thám hiểm

- Rèn luyện kĩ năng xác định câu, biết đặt câu , hoặc viết đoạn văn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch – Thám hiểm

- Giáo dục HS tính tích cực, tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn

- HS: Đặt trước 3 – 5 câu về Du lịch – Thám hiểm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Đặt 2 câu kể Ai thế nào ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Nội dung rèn: ( 35 phút)

Bài tập 1: Tìm các từ thuộc chủ điểm

Du lịch- Thám hiểm

Bài tập 2:

Viết một đoạn văn kể về cuộc du lịch

thám hiểm của một nhà thám hiểm

mà em biết

3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: 2 em lên bảng đặt câu

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nêu yêu cầu, giao việc

* Nhóm HS yếu và TB

- HS: Quay 2 nhóm trao đổi, thảo luận

- HS: 3 em lên bảng làm bài1

- HS: Nêu miệng các câu kể theo yêu cầu

- GV: Nêu yêu cầu bài 2

- HS: Làm bài cá nhân vào vở

- HS: Trình bày trong nhóm, báo cáo KQ

* Nhóm HS khá, giỏi

- HS: Viết đoạn văn vào vở

- HS: 3 em trình bày bài trước lớp

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nhận xét giờ học, dăn dò HS

Kiểm tra của ban giám hiệu Ngày tháng 3 năm 2013 Xác nhận của tổ chuyên môn Ngày 25 tháng 3 năm 2013 ………

………

………

………

Trang 7

………

………

………

………

………

RÈN ĐỌC: BÀI ĐƯỜNG ĐI SA PA

RÈN VIẾT: BÀI TUẦN 29

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố cho HS về

- Rèn HS yếu và TB đọc đúng, đọc rõ ràng HS khá, giỏi đọc hiểu, đọc diễn bài Đường đi Sa Pa

+ Viết: Viết đúng theo mẫu bài tuần 29

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết và đọc hiểu, đọc diễn cảm thể hiện giọng nhân vật

- Giáo dục cho HS tích cực, tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn đọc phân vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: ( 2phút)

Trong quán ăn Ba cá Bống

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1phút)

2 Nội dung rèn: : ( 35phút)

) Đường đi Sa Pa

- Đọc từ khó: leo chênh vênh, Hoàng

Liên Sơn, lướt thướt, liễu rủ, đen

tuyền, trắng tuyết…

- Đọc theo từng đoạn

- Đọc cả bài và hiểu nội dung

b) Rèn viết

- Viết tên địa danh: A-rập; Ấn Độ;

Bát - Đa; Sa Pa

- Viết khổ thơ:

Trăng ơi… từ đâu đến?

- HS: 2 em đọc 2 đoạn

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Chia HS thành 2 nhóm đối tựơng, và giao việc cho từng nhóm

* HS yếu và TB

- GV: Nêu yêu cầu cách thức tiến hành

- HS: Luyện đọc tiếng khó

- HS: Đọc theo từng đoạn

- HS: Đọc cả bài trong nhóm, nhận xét, đánh giá, sau đó báo cáo với GV

- GV: Theo dõi quan sát từng nhóm , nhắc nhở, uốn nắn, sửa sai cho HS

* HS khá, giỏi

- GV:Nêu yêu cầu cách thức tiến hành

- HS: Đọc và trả lời câu 1, 2 3 ( SGK)

- HS: Đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc

Trang 8

Hay từ cánh rừng xa

Trăng hồng như quả chín

Lửng lơ lên trước nhà

- Viết đoạn văn:

Ai nghĩ ra các chữ số

Vào năm 750, một nhà thiên văn Ấn

Độ; đã đến thăm Bát- đa Ông mang

theo một bảng thiên văn do người Ấn

Độ làm ra để tặng quốc vương đang vị

trì Các chữ số Ấn Độ 1,2, 3,4…fdùng

trong bảng đó đã được người A-rập

nhanh chóng tiếp thu

3 Củng cố, dặn dò: ( 2phút)

phù hợp với nội dung bài

- HS: Tập kể lại câu chuyện bằng lời

- GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Hớng dẫn cách viết theo mẫu

*HS yếu và TB

- HS: Quay 2 nhóm luyện viết phần

- GV: Quan sát nhắc nhở, giúp đỡ HS

*HS khá, giỏi:

- GV: Nêu yêu cầu luyện viết -HS: Viết bài vào vở

- HS: Tự kiểm tra, đánh giá chéo nhau, sau đó cáo cáo kết quả cho GV

- GV: Thu bài 5 em chấm và nhận xét

- GV: Nhận xét giờ học, dặn dò

TẬP LÀM VĂN.

Tiết 57: RÈN VỀ QUAN SÁT CON VẬT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hướng dẫn cho học sinh về cách quan sát để thấy được những đặc điểm

nổi bật của con vật định tả( những con vật gần gũi và quen thuộc đối với các em)

- Rèn kĩ năng về quan sát con vật, biết ghi chép lại những điều cần thiết về

hình dáng, đặc điểm riêng biệt, các hoạt động ( nhất là đối với HS yếu và TB)

- Giáo dục ý thức tích cực, tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Một sốlỗi HS mắc( về câu văn, từ ngữ )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

" Tóm tắt tin tức"

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) 2.Nội dung rèn:(34 phút)

Đề bài: Hãy quan sát và ghi chép

lại về một con vật gần gũi mà em

yêu thích

*HD tìm hiểu yêu cầu của đề bài :

Quan sát con vật từ xa về :

- Hình dáng bên ngoài đặc điểm nổi

bật của con vật hoặc các hoạt động

riêng biệt

VD : Con gà trống( về màu lông, cái

đầu, cái mỏ, đôi mắt, đôi chân )

+ Hoạt động : lúc chạy, vươn cổ lên

- HS: 1 em đọc ND ghi nhớ

- HS: 2 em đọc tóm tắt bài viết về Vịnh Hạ Long được tái công nhận

- HS + GV : Nhận xét, đánh giá

- GV : Giới thiệu bài bằng lời – ghi đầu bài

- HS: 2 em nối tiếp đọc ND bài tập 1, 2

- GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh về một số con vật

- GV : HD cách quan sát, ghi chép

- H : Cả lớp làm bài vào vở + Nêu miệng nội dung bài

- HS + GV : Nhận xét, bổ xung ( nếu cần )

- HS : Hoàn thiện phần quan sát

- GV: Nhận xét tiết học, HD học ở nhà

Trang 9

gáy, lúckiếm mồi,

4 Củng cố – dặn dò: (2 phút)

dặn H chuẩn bị tiết sau Quan sát vật nuôi trong nhà

RÈN TẬP LÀM VĂN

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố cho HS yếu & TB về bài văn miêu tả con vật được cấu tạo ba

phần( mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn miêu tả con vật

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho một bài văn miêu tả

con vật nuôi trong nhà

- Giáo dục ý thức yêu quý, chăm sóc con vật nuôi trong nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Tranh minh hoạ một số con vật nuôi trong nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Khi quan sát đồ vật cần chú ý gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1 phút)

2 Nội dung rèn: ( 35 phút)

Đề bài: Quan sát một con vật nuôi mà

em yêu thích

Bài tập 1:

Quan sát và ghi lại những điều đã quan

sát được về con vật mà em yêu thích

Bài tập 2: Dựa vào kết quả quan sát

con vật (hoặc tranh ) Viết bài văn

miêu tả con vật mà em yêu thích

nhất

3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)

- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- HS: 2 em trả lời miệng

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nêu yêu cầu, hớng dẫn làm bài

* Nhóm HS yếu và TB

- HS: Đọc thầm lại đề bài

- HS: Trao đổi, thảo luận nhóm đôi

- HS: Nêu những điều đã quan sát đợc

- GV: Nhận xét và đánh giá

* Nhóm HS khá, giỏi

- HS: 5 em trình bày bài trong nhóm,

- HS + GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Nhận xét giờ học, dặn dò HS

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 29 tháng 3 năm 2012

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w