1.VÒ kiÕn thøc: - HiÓu ®îc kh¸i niÖm vÒ tËp con, hai tËp hîp b»ng nhau - Nắm được định nghĩa các phép toán trên tập tập hợp - BiÕt c¸ch cho tËp hîp theo hai c¸ch - Biết dùng kí hiệu ngô[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/09/2007 Ngày giảng: 21/09/2007
Tiết 7 : Tập hợp và các phép Toán trên tập hợp
I Mục tiêu bài dạy
1.Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm về tập con, hai tập hợp bằng nhau
- Nắm được định nghĩa các phép toán trên tập tập hợp
- Biết cách cho tập hợp theo hai cách
- Biết dùng kí hiệu ngôn ngữ của tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của một bài toán và ngược lại
2.Về kĩ năng:
- Biết tìm hợp, giao, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho
3.Về tư duy:
- Diễn đạt suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc
4 Về thái độ:
- Cẩn thận, chăm chỉ, tư duy sáng tạo linh hoạt
II Chuẩn bị
1 Thực tiễn
2 Phương tiện:
- Thầy: Bảng phụ, phiếu trắc nghiệm( hoặc máy chiếu).
- Trò : Đọc trước bài
3 về phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy xen kẽ hoạt động nhóm.
III Tiến trình bài học và các hoạt động
A Các hoạt động học tập:
- HĐ 1: Nhắc lại khái niệm tập hợp
- HĐ 2 : Hình thành khái niệm tập con, tập hợp bằng nhau, Biểu đồ ven
- HĐ 3: Một số các tập hợp con của tập hợp số thực
- HĐ 4: Các phép toán trên tập hợp
- HĐ 5 : Củng cố
- HĐ 6 : Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
B Tiến trình bài dạy
* ĐVĐ : Các em nam đứng nghiêm Như vậy chúng ta đã chia lớp làm hai nhóm Nhóm các bạn nam tôi gọi là tập hợp các học sinh nam trong lớp Vậy các em đã hiểu thế nào là một tập hợp
I Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp kiểm tra trong bài giảng)
II Dạy bài mới:
1 Tập hợp
HĐ 1: Hình thành khái niệm Tập hợp
Trang 2Nội dung ghi bảng HĐ của GV và HS
1, Tập hợp:
phần tử a thuộc tập X
a X
phần tử a không thuộc tập X
a X
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp
VD: A={2,4,6,8 }
b) Chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp
X = { các ước của 30}
Tập rỗng kí hiệu: “ ” là tập hợp
không có phần tử nào
GV: Lấy ví dụ về tập hợp, phần tử thuộc tập hợp, phần tử không thuộc tập hợp
HS: Nhớ lại kiến thức đã học GV: Nêu câu hỏi H1
HS: suy nghĩ trả lời GV: Nêu câu hỏi H2 Gọi 2 học sinh trả lời HS: Cả lớp suy nghĩ làm, 2 em trình bày, lớp theo dõi nhận xét , bổ sung.
GV: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
X ={ x R| x 2 +1 = 0}
HS: Không có phần tử nào.
GV:Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng
2 Tập con và hai tập bằng nhau
- HĐ 2 Hình thành khái niệm tập con, tập hợp bằng nhau, Biểu đồ ven
a, Tập con
Tập A được gọi là tập con của tập B
và kí hiệu là A B nếu các phần tử
của A đều là của B
A B ( x A B)
T/C: A B A C ,
B C
A, A
b, Tập hợp bằng nhau
A B (A B và B A)
c, Biểu đồ ven
GV: Có nhận xét gì về 2 tập hợp sau A= { a, b, c }
B = {1,3,a,b,c,5} X={1,2,3,a,b,c,5,6}
HS: Nhận xét trả lời, các bạn theo dõi bổ sung GV: Hãy khái quát thành định nghĩa
Lưu ý các tên gọi khác GV: Cho A ={n N | n chia hết cho 6 }
B = { n N | n chia hết cho 12 }
Hỏi A B hayB A? Học sinh suy nghĩ trả lời Lớp nhận xét bổ sung, hoàn chỉnh
GV: Cho hai tập hợp: A = { 1; 2}
B= {x R | x 2 3x 2 0}
Có nhận xét gì về mối quan hệ của hai tập
HS: Là hai tập chứa lẫn nhau.
GV: Gọi học sinh đưa ra định nghĩa 2 tập bằng nhau.
GV: Đưa ra câu hỏi H4 Cả lớp suy nghĩ trả lời.
Giới thiệu biểu đồ ven trong sách giáo khoa
Đưa ra câu hỏi H5 Học sinh suy nghĩ trả lời.
Trang 33 Một số tập con của tập số thực.
- HĐ 3: Một số các tập hợp con của tập hợp số thực
Ghi nhận bảng các tập con của tập
hợp số thực R GV: Giới thiệu một số tập con của tập hợp số thực R ( SGK)
Giải thích những kí hiệu đoạn, khoảng, nửa
đoạn, nửa khoảng, nửa đường thẳng
Trả lời câu hỏi H6?
- HĐ 4: Các phép toán trên tập hợp
a, Phép hợp
A B x | x A hoặc x B
Ví dụ:
A = [ -3; 3], B = ( 1; 5)
Vậy A B 3;5
b, Phép lấy giao
A B x | x A và x B
Ví dụ
Cho hai tập:
vậy
A ( 1; 4)
B 1;5
A B 1; 4
c, Phép lấy phần bù
Cho tập hợp A là tập con của tập E
kí hiệu: C EA là một tập hợp gồm tất
cả các phần tử của E mà không thuộc
A
A
C E x E | x A
Chú ý:
Với hai tập hợp A, B bất kì
Hiệu của hai tập hợp A và B kí hiệu
A\B là một tập hợp gồm các phần tử
thuộc A nhưng không thuộc B
A \ B x A | x B
Ví dụ
A =[1; 3) ; B = ( 2; 4)
Ví dụ: Tập hợp A gồm tất cả các điểm trong
đường cong kín 1, Tập hợp B gồm tất cả các
điểm trong đường cong kín 2, Khi đó tập hợp các điểm nằm trong đường 1 hoặc 2 gọi là hợp của A, B
Vậy em hãy cho biết khái niệm về hợp của hai tập hợp?
HS: Suy nghĩ tìm phương án trả lời.
A
B
Lấy ví dụ: A a, b,c,d B=a;c;1; 2;3
Tìm tập hợp chứa các phần tử thuộc A và thuộc B.
Hãy nêu khái niệm về giao của hai tập hợp? Trả lời câu hỏi H 7
GV: Cho Hai tập A = { 1,2,3} E =
{1,2,3,4,5,6}
Hãy xác định tập hợp gồm các phần tử thuộc
E mà phần tử đó không thuộc A?
Tập hợp đó được gọi là phân bù của A trong E.
Hãy nêu khái niệm phần bù của một tập hợp con của một tập hợp?
GV: đưa câu hỏi H8 Nếu A, B bất kì liệu có phép lấy phần bù hay không?
Hãy xác định hiệu của hai tập hợp ?
Trang 4A\B = [1;2]
Nếu A E C E E \ AA nếu A là tập con của E em có nhận xét gì về
hiệu của E và A?
Củng cố
HĐ 5:
Chú ý nhắc lại các khái niệm, các
phép toán, hợp, giao, hiệu, phần bù
Yêu cầu 4 nhóm làm mỗi nhóm một bài nhóm 1 bài 22
nhóm 2 bài 23 nhóm 4 bài 24 nhóm 5 bài 25 III Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.
HĐ 6:
- Nắm vững các khái niệm , tự lấy thêm ví dụ
- làm bài tập 26,27,28,29,30,31, 32,33,34