1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy 8

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Tiết KC hôm nay 1’ giúp các em kể những câu chuyện mình đã sưu tầm về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên.. - GV ghi đề bài lên bảng.[r]

Trang 1

TUẦN 8 THỨ HAI

Ngày soạn: 25/ 10/ 2013 Ngày giảng: 28/ 10/ 2013

Tiết 1: Chào cờ

……… ….………

Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP (Tr 46)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Tính tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng của 3 số bằng cách thuận tiện nhất Giải bài toán có lời văn

- Vận dụng kiến thức làm tốt các bài tập

- HS có ý thức tự giác làm bài, tính toán chính xác

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: ND các bài tập cần làm

- HS: SGk, vở, bút

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức :

- Hát, KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của lớp, chấm vở

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:– ghi đầu bài

b) Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV HDHS làm bài phần b

- GV cùng HS chữa bài, ghi điểm HS

Bài 2:

+ Hãy nêu yêu cầu của bài học?

+ Để tính được thuận tiện các phép tính

ta vận dụng những tính chất nào?

- Cho HS làm bài theo 4 nhóm Phát

phiếu cho các nhóm

1’

4’

1’

8’

12’

- Hát tập thể

- HS ghi đầu bài vào vở

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- HS chữa bài vào vở

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Vận dụng tính chất giao hoán

và tính chất kết hợp

- Các nhóm nhận phiếu và làm bài

- Trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét

a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78

26 387 + 14 075

9 210

49 672

54 293 + 61 934

7 652

123 879

Trang 2

- GV nhận xét, chữa bài.

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.

+ Phân tích đề

+ Tóm tắt:

Có: 5256 người

Sau một năm tăng: 79 người

Sau một năm nữa tăng : 71 người

a.Sau 2 năm tăng :… người ?

b.Sau 2 năm xã có : … người ?

- Chấm vở một số HS

+ GV nhận xét, chữa bài

4 Củng cố - dặn dò:

? Muốn tính tổng của 3 số bằng cách

thuận tiện nhất ta làm thế nào?

- Tổng kết tiết học (nhấn mạnh ND)

- Về làm bài trong vở bài tập.HDHS làm

bài tập 3,5 trong SGK

- HD chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

10’

4’

= 178

* 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 = 167 b) 789 + 285 + 15 = 789 + (285 +15) = 789 + 300

= 1 089

* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1 094

- HS chữa bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài

- HS nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Bài giải:

Số dân tăng thêm sau 2 năm là:

79 + 71 = 150 (người)

Số dân của xã sau 2 năm là: 5256+ 150 = 5 406 (người) Đáp số: a) 150 người; b) 5 406 người

- HS đổi chéo vở để kiểm tra

- Vận dụng tính chất giao hoán

và kết hợp của phép cộng

- Ghi nhớ

Tiết 3: Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài, giọng hồn nhiên vui tươi, thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi

tả, gợi cảm…

- Hiểu các từ ngữ trong bài: phép lạ, trái bom…

Trang 3

- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để là cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn

- Luôn luôn mơ ước và quyết tâm thực hiện mong muốn đó của mình

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.

- HS : SGK, vở, bút

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

- Hát, KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài: “ở Vương quốc

Tương Lai” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS.

3 Dạy bài mới:

3.1) Giới thiệu bài – Ghi bảng.

3.2) Nội dung bài mới :

a Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 5 đoạn, mỗi

đoạn là một khổ thơ

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- HD HS luyện đọc từ khó

- Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HD HS luyện đọc câu khó

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Nhận xét các- cặp đọc

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu

toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ và trả lời

câu hỏi:

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

trong bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó nói

lên điều gì?

1’

4’

1’

10’

10’

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu đoạn

- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS tự phát hiện

- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS luyện đọc câu khó

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- 1 HS đọc bài, cả lớp thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Câu thơ: “Nếu chúng mình có

phép lạ” được lặp đi lặp lại

nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc

Trang 4

+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua

từng khổ thơ?

Phép lạ: phép làm thay đổi được mọi vật

như mong muốn

+ Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi không còn

mùa đông” ý nói gì?

+ Câu thơ: “Hoá trái bom thành trái

ngon” có nghĩa là mong ước điều gì?

+ Em có nhận xét gì về ước mơ của các

bạn nhỏ trong bài thơ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi:

+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì

sao?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

c Luyện đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc hay

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

thơ trong bài (đoạn 1 +2)

+ GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi đại diện một số cặp đọc

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

toàn bài

10’

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt

Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn để làm được mọi việc

Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét

Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh

- Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu nhi: Ước không

có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất

cứ tai hoạ nào đe doạ con người

- Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ

về một cuộc sống no đủ, ước

mơ được làm việc, ước mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

- HS tự nêu theo ý mình VD: Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì em rất thích khám phá thế giới

* ý nghĩa: Bài thơ nói về ước

mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- Nêu giọng đọc của bài

- HS tìm từ nhấn giọng

- HS luyện đọc theo cặp

- Cặp khác nhận xét

- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc một khổ thơ

Trang 5

- GV nhận xét chung Ghi điểm.

4 Củng cố - dặn dò:

? Các bạn nhỏ trong bài thơ có những

ước mơ gì?

- Bây giờ cho em một điều ước em sẽ

ước điều gì?

- Tổng kết tiết học (nhấn mạnh ND)

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“Đôi giày ba ta màu xanh”

- NX tiết học

4’

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng, cả lớp bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất

- HS trả lời

- Liên hệ

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

.

Tiết 4: Kĩ thuật KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo theo đường dấu đã vạch

- Giáo dục HS thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận,biết lao động tự phục vụ

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : Tranh quy định khâu mũi đột thưa, vật mẫu.

- HS: dụng cụ thêu.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: ghi đầu bài.

b Nội dung bài mới:

a) Hoạt động 1:

- Giới thiệu mẫu

- Nhận xét về đặc điểm của mũi

khâu đột thưa ở mặt phải và mặt

trái, so sánh với mũi khâu thường?

- Khi khâu phải khâu thường mũi

một

- Thế nào là khâu đột thưa?

- Kết luận hoạt động 1

b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ

thuật

- GV treo quy trình khâu đột thưa

1’

2’

1’

10’

18’

- Hát

- KT đồ dùng của HS

- HS ghi đầu bài vào vở

- QS và nhận xét mẫu và hình 1 sgk

- Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống như đường khâu các mũi khâu thường

- Ở mặt trái đường khâu mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề

- HS nêu

- Quan sát hình 2 (giống vạch dấu

Trang 6

- Nêu cách vạch dấu đường khâu?

- Khi khâu, khâu từ đâu đến đâu?

cách lên kim?

- Nêu cách khâu

- GV chốt: Khâu từ phải sang trái

thực hiện theo quy tắc “lùi một

tiến ba”

- Không rút chỉ lỏng quá hoặc

chặt quá

Cuối đường khâu xuống chỉ, kết

thúc

- GV đọc ghi nhớ

- Cho HS tập khâu trên giấy

- GV quan sát giúp đỡ những em

còn lúng túng

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu lại các bước khâu đột thưa?

- Tổng kết tiết học nhấn mạnh ND

- Chuẩn bị bài sau tiếp tục thực

hành

- Nhận xét tiết học

4’

khâu thường)

* Khâu đột thưa theo đường dấu

- Khâu từ phải sang trái lên kim tại điểm 2

+ Rút chỉ lên cho nút chỉ sát vào mặt sau của vải

+ Khâu mũi thứ nhất (H 3b) + Lùi lại, xuống kim tại điểm 1 lên kim tại điểm 4

+ Rút chỉ lên được mũi khâu thứ nhất + Khâu mũi thứ hai (H3c)

+ Lùi lại xuống kim tại điểm 3 lên kim tại điểm 6 Rút chỉ lên được mũi thứ hai

- HS đọc ghi nhớ sgk

- Tập khâu

- HS nêu

Tiết 5: Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

- THND học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Giáo dục cho

HS đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ

- HS có ý thức tiết kiệm tiền của

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 7

- GV: Đồ dùng để chơi đóng vai Các thẻ màu

- HS: SGK, vở, bút

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài.

- GV ghi đầu bài

b Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Bài tập 4

+ Mục tiêu: Biết được những hành vi

đúng để tạo vận dụng tiết kiệm

+ Cách tiến hành: GV đọc các tình

huống HS giơ thẻ

- GV nhận xét và chốt lại

- GV chốt lại các ý: Những bạn tiết

kiệm là người thực hiện được cả 4

hành vi tiết kiệm Còn lại phải thực

hiện tiết kiệm hơn

* Hoạt động 2: Đóng vai

+ Mục tiêu: Biết cách xử lý mỗi tình

huống

+ Cách tiến hành: Chia lớp thành 3

nhóm, mỗi nhóm một tình huống

- Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé vở

lấy giấy gấp đồ chơi

- Tuấn sẽ giải quyết như thế nào?

- Tình huống 2: Em của Tâm đòi mua

đồ chơi mới trong khi đã có rất nhiều

trò chơi,Tâm sẽ nói gì với em?

- Tình huống 3: Cường nhìn thấy một

số quyển vở của Hà còn dùng

được,Cường sẽ nói gì với Hà?

- Cần phải tiết kiệm ntn?

- Tiết kiệm tiền của có tác dụng gì?

1’

4’

1’

8’

8’

- Hát

- 2 HS đọc bài

- Nhắc lại đầu bài, ghi bảng

- Làm việc cá nhân bằng cách giơ thẻ

+ Trong các việc làm trên các việc thể hiện tiết kiệm là câu a, b, g, h, k + Những việc chưa thể tiết kiệm: c,

d, đ, e, c

- Thảo luận nhóm bài 5 sgk Đóng vai “Em xử lý như thế nào”

- Tuấn không xé vở mà khuyên Bằng chơi trò chơi khác

- Tâm dỗ em chơi những đồ chơi đã

có, như thế mới đúng là bé ngoan

- Cường hỏi Hà xem có thể tận dụng được không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ TK hơn

- Các nhóm nhận xét

- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp

lý không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật

- Giúp ta tiết kiệm công sức để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn

Trang 8

* Hoạt động 3: Bài tập sgk

+ Mục tiêu: Biết xây 1 tương lai tiết

kiệm

+ Cách tiến hành : HS làm việc cá

nhân : Tự xây dựng một tương lai tiết

kiệm

- Y/C HS làm việc cá nhân

4 Củng cố - dặn dò:

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

- Tổng kết tiết học (nhấn mạnh ND)

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

8’

4’

Dự định tương lai

- Ví dụ:

- Sẽ giữ gìn sách vở đồ dùng

- Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm nay cho đến khi hỏng

- Tận dụng mặc lại quần áo của anh (chị)

- Đánh giá góp ý

- HS đọc ghi nhớ

THỨ BA

Ngày soạn: 26/ 10/ 2013 Ngày giảng: 29/ 10/ 2013

Tiết 1: Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

(Tr 47)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2

số đó

- HS yêu có ý thức học toán

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: ND các BT cần làm.Phiếu học tập cho bài 2.

- HS: SGK, vở, bút

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức :

- Hát, KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu – ghi đầu bài

b) Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết

tổng và hiệu của 2 số đó.

1’

3’

1’

16’

- Hát tập thể

- HS ghi đầu bài vào vở

Trang 9

* Giới thiệu bài toán:

- GV chép bài toán lên bảng

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

* Cách 1:

+ Tìm 2 lần số bé:

- GV: Nếu bớt phần hơn của số lớn

so với số bé thì số lớn như thế nào so

với số bé?

=> Lúc đó ta còn lại 2 lần số bé

+ Phần hơn của số lớn so với số bé

chính là gì của 2 số?

+ Hãy tính 2 lần số bé

+ Hãy tìm số bé?

+ Hãy tìm số lớn?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải, nêu

cách tìm số bé

* Cách 2:

+ Hãy suy nghĩ cách tìm 2 lần số lớn

GV gợi ý: Nếu thêm cho số bé 1 phần

đúng bằng phần hơn của số lớn thì

lúc này số bé như thế nào so với số

lớn?

+ Hãy tìm 2 lần số lớn?

+ Hãy tìm số lớn?

+ Hãy tìm số bé?

- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở và

nêu cách tìm số lớn

=> Vậy giải bài toán khi biết tổng và

hiệu ta có thể giải bằng 2 cách: Khi

làm có thể giải bài toán bằng 1 trong

2 cách đó

c) Luyện tập – Thực hành:

* Bài 1 :

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

em biết điều đó?

8’

- 2 HS đọc bài toán

- Tổng 2 số là 70; hiệu của 2 số là 10

- Tìm 2 số đó? ?

Số lớn:

10 70

Số bé:

?

- HS quan sát sơ đồ

- Số lớn sẽ bằng số bé

- Là hiệu của 2 số

70 – 10 = 60

60 : 2 = 30

30 + 10 = 40 ( Hoặc 70 – 30 = 40 )

- HS nêu – Lớp nhận xét

* Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2

Quan sát kỹ sơ đồ:

- Bằng số lớn

70 + 10 = 80

80 : 2 = 40

40 – 10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30 )

- 1 HS lên bảng – Lớp làm vào vở

* Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2

- Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2

- Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2

- 2 HS đọc nối tiếp

- HS đọc kỹ bài toán, phân tích rồi

vẽ sơ đồ theo gợi ý

- 1 HS lên tóm tắt, 2 HS lên bảng (mỗi HS làm một cách) Lớp làm vào vở

Trang 10

- Nhận xét bài làm của bạn.

* Bài 2:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

em biết điều đó?

+ Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và

hiệu của 2 số đó?

- Tổng kết tiết học (nhấn mạnh ND)

- HDHS làm bài tập về nhà(BT3,4

8’

4’

Tóm tắt: ?Tuổi Tuổi bố:

38 T 58 T Tuổi con:

?Tuổi

Bài giải :

Hai lần tuổi bố là:

58 + 38 = 96 ( tuổi )

Tuổi của bố là:

96 : 2 = 48 ( tuổi )

Tuổi của con là:

48 – 38 = 10 ( tuổi )

Đáp số: Bố : 48 tuổi ; Con : 10 tuổi

- HS đọc, phân tích, tóm tắt bài toán

Tóm tắt:

Trai: ? em 4em 28em Gái: ? em

- 2 HS lên bảng, mỗi em làm một cách vào phiếu và gắn bảng

Bài giải

Hai lần số HS trai là:

28 + 4 = 32 ( em)

Số học sinh trai là:

32 : 2 = 16 ( em )

Số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 ( em )

C2 : Hai lần số HS gái là:

28 – 4 = 24 (em)

Số HS gái là:

24 : 2 = 12 (em )

Số học sinh trai là:

12 + 4 = 16(em) Đáp số: Trai : 16 em ; Gái :12 em

- HS nêu

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w