1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Anh

50 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Kết hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau để có thông tin toàn diện về mức độ phát triển kiến thức và các kỹ năng của học sinh; • Đánh giá thường xuyên cần được thực hiện liê[r]

Trang 1

NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2016/TT-BGDĐT

MÔN: TIẾNG ANH

Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 7 năm 2018

Trang 4

Đánh giá thường xuyên

1 Mục đích:

• Cung cấp những thông tin về tiến bộ của HS trong học tập;

• Giáo viên có thể nắm bắt được điểm mạnh và hạn chế của học sinh trong suốt quá trình học;

• Giúp giáo viên có cơ sở để kịp thời hỗ trợ, khuyến khích học sinh học hiệu quả hơn;

• Giáo viên có thể kịp thời điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật, tài liệu giảng dạy

Trang 5

2 Nguyên tắc cơ bản của đánh giá thường xuyên

• Kết hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau để có thông tin toàn diện về mức độ phát triển kiến thức và các kỹ năng của học sinh;

• Đánh giá thường xuyên cần được thực hiện liên tục và thường xuyên;

• Phản hồi của kết quả đánh giá cần được cung cấp kịp thời cho học sinh

• Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên

Trang 6

3 Các kỹ thuật đánh giá thường xuyên.

3.1 Observing (Quan sát)

• Xác định các nội dung chính cần đánh giá

Ví dụ, các cấu trúc như: Stand up / Sit down / Be quiet / Don’t talk / Come here / Open your book / Close your book

• Lập bảng (như trong mẫu dưới đây)

Trang 7

• Date: …/…./….

• Learning objectives: Giving and responding to classroom instructions:

Stand up / Sit down / Be quiet / Don’t talk / Come here / Open your book / Close your book

Trang 8

• Tổ chức một hoạt động có thể đánh giá học sinh có thể hiểu, phản hồi và sử dụng các cấu trúc đó chưa (VD: 1 HS hô to các mệnh lệnh, các HS khác thực hiện).

• Xác định qui ước về các biểu tượng và giúp học sinh làm quen, hiểu

rõ các biểu tượng này

Trang 9

• Date: …/…./….

• Learning objectives: Giving and responding to classroom instructions:

Stand up / Sit down / Be quiet / Don’t talk / Come here / Open your book / Close your book

Trang 11

Find the animals

Trang 12

For each of the two assessment tools presented, make your own examples

Trang 13

3.3 Q-A (Hỏi đáp)

Sample 1:

Answer these questions about your house:

Is your house big? ……….

What colour is it?

Trang 14

Sample 2:

Sample 3:

Can you name 5 break time activities?

……….

……….

……….

……….

……….

Talk

What do you do in your free time?

Trang 15

3.4 Self assessment (Tự đánh giá)

• Các hoạt động đơn giản có thể dùng để hỗ trợ học sinh tự đánh giá

• HS sẽ tự nhận thức được quá trình và kết quả học tập của mình thông qua hoạt động tự đánh giá mình

• Một hình thức học tập

• Công cụ đánh giá của GV

Trang 16

Sample 1:

Trang 17

Sample 2:

Date: 20 October Unit 12: Our free time activities

Name: Tue Khanh

What English did you learn today?

We asked and answered questions about free time activities

Which activities do you like/not like? Why?

I like singing “If you are happy and you know it” because we clap our hands and stamp our feet It is funny I don’t like writing

because I didn’t have any holiday I don’t know what to write.

Which activities are difficult/easy and why?

The difficult activity is Retell the story ‘A barking dogs never bites”’ because there are many new words.

Trang 18

What do you think about self-assessment? Can you create other ways

to help students assess themselves?

Trang 19

3.5 Project (Dự án)

• Các dự án nhỏ và đơn giản có thể dùng để đánh giá thường xuyên.

• Các dự án này ngoài khai thác tính sáng tạo, cá nhân hoá việc học còn cần khai thác tối đa kiến thức về từ vựng và khả năng sử dụng ngôn ngữ

• VD: Sample 1:

Stick a photo of your family here and tell your class about your

family.

PHOTO

Trang 20

Sample 2: Make a caring collage

Step 1: Cut out a big circle

Step 2: Collect and draw pictures that show care Step 3: Glue pictures to cover the circle

Step 4: Tell your class about your collage

Trang 21

3.6 Portfolio (Hồ sơ học tập)

• Hồ sơ học tập portfolio là hình thức đánh giá hiệu quả, cá nhân

hoá hoạt động học, giúp học sinh tự học và phần nào tự đánh giá được tiến bộ học tập của mình

• Portfolio cần được sử dụng như một công cụ hữu dụng cho mục đích đánh giá thường xuyên

• Ví dụ:

Trang 22

My birthday is …………. There are … people in my

family.

Stick or draw your family here

Trang 23

I like learning English poems.

Colour the ways you learn English

I like listening to

English songs.

I like watching English cartoons.

I like playing games in English.

I like using rhythm to remember words.

………

………

I like learning English words by repeating them. I like learning

English through drawing.

I like doing action in my English class.

Trang 28

3.7 Test (Bài kiểm tra)

• Bài kiểm tra ngắn (từ 5-15 phút) có thể dùng để đánh giá nhanh học sinh;

• Cần lưu ý cân bằng giữa các nội dung / nhiệm vụ đánh giá khả năng trí nhớ (ví dụ về từ vựng, phát âm, nghĩa, cấu trúc ngữ pháp) và nội dung / nhiệm vụ đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ;

• Khi có thể, nên tăng tối đa số lượng nhiệm vụ đánh giá khả năng

sử dụng ngôn ngữ và giảm tối thiểu nội dung/nhiệm vụ chỉ đánh giá khả năng ghi nhớ ngôn ngữ

• Không nên dùng quá 5 bài kiểm tra ngắn/học kỳ

Trang 30

Grade 3: Unit 6 – Lesson 1

Trang 31

2 Các bước cơ bản.

2.1 Warm up.

2.2 Look, listen and repeat.

• GV cùng HS mô tả tranh và dự đoán nội dung

• GV thực hiện các kỹ thuật dạy từ mới của bài hội thoại

• GV cùng HS nghe hội thoại

• HS thực hành nhắc lại theo hội thoại

2.3 Point, say and do the action.

• GV thực hiện các kỹ thuật dạy từ mới

• HS luyện tập theo các hoạt động trong sách

2.4 Let’s talk.

• HS luyện tập theo các hoạt động trong sách

Trang 32

3 Các kỹ thuật ĐGTX có thể áp dụng trong bài.

3.1 Quan sát.

• Giai đoạn thực hiện: phần 2.3 Point, say and do the action, ở giai

đoạn luyện tập, sau khi GV đã thực hiện kỹ thuật dạy từ mới

• Mục đích: Quan sát xem HS có nắm được các mệnh lệnh thức để có

kế hoạch hỗ trợ HS tại chỗ

• Cách thức thực hiện:

Be quiet / Come here / Open your book / Close your book và đánh giá

sự chủ động trong tham gia hoạt động của HS

- Lập bảng như trong mẫu dưới đây

Trang 34

- Tổ chức một hoạt động để đánh giá học sinh xem có thể hiểu, phản hồi và sử dụng các cấu trúc đó chưa và thái độ của HS có tích cực tham gia không

GV có thể cho HS chơi trò “Simon says…” GV (ở lượt đầu và HS ở các lượt chơi sau) làm quản trò đưa ra 1 mệnh lệnh HS trong lớp nhắc lại mệnh lệnh đó và làm theo

Ví dụ:

GV: Simons says open your book

HS: Open your book (và mở sách ra)

- GV quan sát chung cả lớp nhưng tập trung vào nhóm HS (khoảng 4-5 em) Đó có thể là nhóm HS luân phiên, nhóm HS thường xuyên không hoàn thành bài học hoặc nhóm theo chủ định nào đó của GV

Trang 35

- Sau khi quan sát, GV hoàn thành bảng quan sát theo các qui ước sau:

Trang 37

- Với những HS vắng mặt: Buổi sau GV có trách nhiệm hướng dẫn, đảm bảo HS lĩnh hội kiến thức của bài;

- Với những HS ở mức chưa đạt (not there yet), GV hỗ trợ giúp đỡ

HS luyện tập tại chỗ và lưu ý kèm HS ở hoạt động sau;

- Với những HS sắp đạt được (getting there), GV chỉ cần cho HS luyện tập thêm 1-2 lần là HS sẽ đạt được yêu cầu đề ra GV có thể cho

HS thực hành theo đôi thêm lần nữa nếu quan sát thấy nhiều HS trong lớp chưa đạt

- GV lưu ý giữ lại bảng quan sát làm căn cứ cho các kế hoạch học tập tiếp theo cho từng HS và làm minh chứng đánh giá

Trang 38

* Lưu ý: Tùy theo hoạt động mà giáo viên tổ chức để quan sát, giáo

viên có thể tích hợp các năng lực, phẩm chất phù hợp cần có và cần được phát triển thông qua hoạt động và bổ sung vào bảng quan sát và thu thập thông tin về mức độ đạt được của các năng lực phẩm chất này

Trang 39

3.2 Tự đánh giá.

• Giai đoạn thực hiện: Cuối bài

• Mục đích: HS tự đánh giá mình để tự thấy mình đạt được gì sau giờ học và có kế hoạch luyện tập tiếp theo GV qua đó nắm bắt được một phần tình hình HS của mình có hoàn thành bài học không

• Cách thức thực hiện

• GV cung cấp cho HS 1 tờ giấy sau (1/2 giấy A4):

Trang 41

• Trong quá trình HS thực hiện bảng tự đánh giá, GV quan sát, nhận xét bằng lời và hỗ trợ tại chỗ cho HS, đồng thời ghi chép lại trong sổ theo dõi của mình (nếu cần) với những trường hợp cần sự trợ giúp đặc biệt

• GV cũng có thể tận dụng thời gian quan sát HS làm việc để nhận xét bằng chữ viết vào 1 số sản phầm học tập (hoặc vở của HS), như một kênh thông tin giữa GV-HS và GV-PHHS

• Bảng tự đánh giá này GV trả lại cho HS sau khi xem xét toàn bộ xong

để lưu vào portfolio (cặp file) của HS

Trang 42

3.3 Kiểm tra.

(Nếu GV không thích sử dụng tự đánh giá thì có thể sử dụng hình thức kiểm tra ngắn 5-7 phút)

• Giai đoạn thực hiện: Cuối bài.

• Mục đích: Đánh giá xem HS có lĩnh hội được kiến thức của bài học không Cung cấp thông tin cho HS và PHHS về mức

Trang 44

• Cho HS thời gian khoảng 5 phút để hoàn thành (mỗi câu 1 phút)

• GV thu lại để xem sau hoặc nếu còn thời gian thì cho HS kiểm tra chéo nhau Hoạt động này có thể là một kênh hỗ trợ tại chỗ đối với những HS chưa nắm vững kiến thức của bài học

Trang 45

• Sau mỗi đánh giá, GV đưa ra các nhận định và có kế hoạch tiếp theo nhằm hỗ trợ HS.

• GV và HS luôn lưu lại các sản phẩm đánh giá để hỗ trợ học tập và làm minh chứng đánh giá khi cần

Trang 46

Cách thức đưa phản hồi

1 Mục đích của việc đưa phản hồi và nhận xét về kết quả đánh giá

• Hoạt động đưa phản hồi và nhận xét về kết quả đánh giá giúp:

• Học sinh biết mức độ tiến bộ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đánh giá của mình;

• Khuyến khích học sinh học tốt hơn;

• Gợi ý cho học sinh biết cách thức cải thiện hoạt động học

Trang 47

2 Nguyên tắc đưa phản hồi và nhận xét về kết quả đánh giá

Trang 48

Khen ngợi khi học sinh hoàn thành tốt Động viên khi học sinh đã nỗ lực dù chưa hoàn thành task hoặc có

đưa ra câu trả lời nhưng chưa chính xác

You’ve done a very hard work!

 Good but you can do even better!

 Try harder! You can do it!

 Try more next time!

 Practice more with ending sounds (/t/, /d/, /s/, /z/, …)

 Be careful with your spelling!

 Practice listening more!

 Practice speaking more!

 Good try! Be careful to see the difference between a and h!

 Well done! It will be even better if you can…

3 Các hình thức có thể sử dụng để phản hồi về kết quả

Các hình thức đưa phản hồi và nhận xét sau nên được sử dụng:

Phản hồi miệng (Oral feedback):

Trang 49

Khen ngợi khi học sinh hoàn thành tốt Động viên khi học sinh đã nỗ lực dù chưa hoàn thành task hoặc

có đưa ra câu trả lời nhưng chưa chính xác

 Good but you can do even better!

 Try harder! You can do it!

 Try more next time!

 Be careful with your spelling!

 Practice listening more!

 Practice speaking more!

 Practice writing more!

 Good try! Be careful to see the difference between a and h!

 Be careful with structures!

 Well done! It will be even better if you can…

 Be more attentive to the lesson!

Nhận xét theo hình thức viết (Written feedback):

Trang 50

The end

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w