Giáo viên : Lương Thị Hải - Trường Tiểu học Cẩm Sơn Lop4.com... Giíi thiÖu bµi.[r]
Trang 1Tuần 17 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2009 Tiết 1:Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng
I- Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật
(chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nd bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnhđáng yêu (TL được
các câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy - học- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra.
- GV nhận xét về câu trả lời và cho điểm
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
GV chia3đoạn đọc, HD cách đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: ở vương quốc nọ đến nhà vua
+ Đoạn 2: Nhà vua buồn bằng vàng rồi
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc đoạn 1
- Câu hỏi 1 SGK
+ Trước y/c của công chúa, nhà vua làm gì?
TN: vời : cho mời người dưới quyền
+ Câu hỏi 2 SGK ?
+ Nội dung chính của đoạn 1 ý 1
- Y/c HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
+ Nhà vua than phiền với ai ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
+ Câu hỏi 4 SGK ?
ý 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Chú hề đã làm gì để có được " mặt trăng "
cho công chúa ?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận
được món quà đó?
- Nội dung chính đoạn 3 ý 3
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc phân vai
- Nội dung
C Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài Rất nhiều mặt trăng
- HS đọc truyện Trong quán ăn " Ba cá bống "
Sau đó trả lời câu hỏi: Em thích hình ảnh, chi tiết nào trong truyện ?
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS đọc tiếp nối Lần 1: kết hợp đọc từ khó Lần 2: kết hợp nêu nghĩa từ
- Luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Nhà vua cho mời tất cả các vị đại thần, các nhà lấy mặt trăng cho công chúa
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần
đất nước của nhà vua
+ Công chúa muốn có mặt trăng.
+ Nhà vua than phiền với chú hề
+ trước hết phải hỏi công chúa xem nàng … cách nghĩ của người lớn
- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng … cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
- Nghĩ về mặt trăng của nàng công chúa.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm + Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng… để công chúa đeo vào cổ
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
Điều mong ước của cô bé trở thành hiện thực
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đua đọc trước lớp
* Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh đáng yêu.
Tiết 2:Toán : Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp HS.
Trang 2- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.
- Biết chia cho số có ba chữ số
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1a (HS khá giỏi làm cả bài).
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3a(HS khá giỏi làm cả bài).
- Y/c HS đọc đề bài nêu tóm tắt
Tóm tắt Diện tích : 7140m2
Chiều dài : 105m
Chiều rộng : m ?
Chu vi : m ?
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
Bài 2 (dành cho hs K-g)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
Tóm tắt
240 gói : 18kg
18kg = 18000g
1gói : g?
- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
C Củng cố , dặn dò.- GV tổng kết tiết học.
Chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm BT4
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài vào b/con Kq: a, 157; 234(dư3); 405(dư9)
b, 257; 305; 670 (dư9)
- 1 HS làm BP, HS dưới lớp làm vào vở Bài giải
a, Chiều rộng của sân vận động là:
7140 : 105 = 68(m)
b, Chu vi của sân vận động là :
(105 + 68) x 2 = 346(m)
ĐSố: a, 68m, b, 346m
- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm vào vở nháp
Bài giải
Số gam muối có trong mỗi gói là :
18000 : 240 = 75(g)
ĐSố: 75g
Tiết 3:Chính tả: Mùa đông trên rẻo cao
I- Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2a/b hoặc BT3
- Thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ đó thêm yêu quý môi trường
thiên nhiên
II- Đồ dùng dạy - họcBảng phụ ghi nội dung BT3
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao ?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải , cuối cùng đã lìa cành
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua
Trang 3và luyện viết b/c.
c) Nghe-viết chính tả.
d) Soát lỗi và chấm bài.
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2.
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhận xét
C.Củng cố, dặn dò: Nhận xét, tiết học
- Dặn về đọc bài tập 3 và chuẩn bị bài Ôn tập
lao xao
- Làm vào vở bài tập
- loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng
- Lời giải: giấc ngủ- đất trời- vất vả
- 1 em làm BP, cả lớp làm vào vở Kq: giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo- cất tiếng- lên tiếng- nhấc cẳng -
đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay
Tiết 4: Đạo đức: Yêu lao động
I- Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của yêu lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
II - Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
Em hãy kể những việc em đã làm ở gia
đình? ở trường ?
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gương yêu
lao động
- Y/c HS kể về tấm gương lao động của Bác
Hồ, Anh hùng lao động hoặc của các bạn
trong lớp
- Ví dụ: Tấm gương lao động của Bác Hồ:
+ Tấm gương các anh hùng lao động :
+ Tấm gương các bạn học sinh :
- Hỏi: Những nhân vật trong các câu chuyện
đó có yêu lao động không ? Vậy những biểu
hiện yêu lao động là gì?
- Nhận xét các câu trả lời của HS
- Kết luận
- Y/c lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao
động
Hoạt động 2 Trò chơi : “Hãy nghe và
đoán"
- GV phổ biến nội quy chơi :
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS kể
- Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Paris; Bác
Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước
- Lương Định Của …anh Hồ Giáo - nhà chăn nuôi giỏi
- Nhiều bạn tuổi nhỏ những đã biết giúp đỡ bố mẹ, gia đình
* Những biểu hiện yêu lao động là : -Vượt qua mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình
- Tự làm lấy công việc của mình
- Làm việc từ đầu đến cuối
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- .ỷ lại, không tham gia vào lao động, hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong lao động
VD Đội 1:.khen ngợi những người chăm chỉ lao
động lười lao động ghét những kẻ lười lao động sẽ không được ai mời hay quan tâm đến
Đội 2: Đoán câu tục ngữ:
Trang 4+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội đưa ra các
câu ca dao, tục ngữ mà đã chuẩn bị để đội
kia đoán đó là câu ca dao, tục ngữ nào
Gợi ý 1 số câu tục ngữ:
Hoạt động 3 Liên hệ bản thân
Dặn dò:Chuẩn bị bài sau
Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng khen
1 Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
2 Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- HS thực hành viết, vẽ hoặc kể về một công việc trong tương lai mà em yêu thích
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tiết 1:Toán: Luyện tập chung
I- Mục tiêu : Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập số 4
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Luyện tập.
Bài 1(bảng 1: 3 cột đầu; bảng 2: 3 cột đầu)
- Y/c HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tìm tích
trong phép nhân, tìm số bị chia, số chia,
thương trong phép chia
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 a,b (HS khá giỏi làm cả c).
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và
làm bài
Bài 2 (HS khá giỏi) - Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3(HS khá giỏi).
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm
- GV chữa bài và cho điểm HS
C Củng cố, dặn dò
Dặn dò HS chuẩn bị ôn tập kiểm tra HK1
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào N
- Điền số thích hợp vào chỗ trống trong bảng
- Làm miệng
Kq: 621; 23; 27; 20368; 152; 134
- HS nhận xét kết quả
-HS quan sát biểu đồ trang 91, SGK
Bài giải a) Số cuốn sách tuần 1 bán ít hơn tuần 4là:
5500 - 4500 = 1000 ( cuốn ) b) Số sách tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3 là :
6250 - 5750 = 500 ( cuốn ) c)Trung bình mỗi tuần bán được số cuốn sách (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 =5500(cuốn)
Đáp số: 5500 cuốn
- HS làm bài vào nháp
Kq: 324 dư 23; 103 dư 10; 140 dư15
-Tìm số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được
- 1 em làm bảng phụ Còn lại làm vào vở
Bài giải
Số bộ đồ dùng Sở GD-ĐT nhận về là :
40 x 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là :
18720 : 156 = 120 ( bộ )
ĐS: 120bộ
Tiết 2:Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì ?
Trang 5I- Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1,BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III.)
II - Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
- Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1,2
- Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu ra cày.
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động : đánh trâu ra
cày, từ chỉ người hoạt động là người lớn
- Nhận xét Kết luận lời giải đúng
- HS trả lời Thế nào là câu kể ?
- 1 HS đọc câu văn
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, các câu còn lại trong đoạn văn Sau đó báo cáo kết quả:
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoạt động
3) Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
4) Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5) Các bà mẹ tra ngô
6) Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
7) Lũ chó sủa om cả rừng
nhặt cỏ bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ sủa om cả rừng
các cụ già mấy chú bé các bà mẹ các em bé
lũ chó
- Câu : Trên nương, mỗi người một việc cũng là câu
kể nhưng không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ của câu là
cụm danh từ
Bài 3.
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người lớn hoạt động ta hỏi
thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Nhận xét HS đặt câu và kết luận câu hỏi đúng
- Lắng nghe
+ Là câu: Người lớn làm gì?
+ Hỏi: Ai đánh trâu ra đồng ?
- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS
đọc trả lời
Câu Câu hỏi cho TN chỉ
hoạt động
Câu hỏi cho TN chỉ người HĐ
2) Người lớn đánh trâu ra cày
3) Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4) Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5) Các bà mẹ tra ngô
6) Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
7) Lũ chó sủa om cả rừng
Người lớn làm gì ? Các cụ già là gì ? Mấy chú bé làm gì ? Các bà mẹ làm gì ? Các em bé làm gì ?
Lũ chó làm gì ?
Ai đánh trâu ra cày ?
Ai nhặt cỏ đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ ? Con gì sủa om cả rừng ?
- Câu kể Ai làm gì ? thường gồm những bộ phận nào ?
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai làm gì ?
4 Luyện tập.
Bài 1,2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài - Nhận xét, cho điểm
Bài 3
C Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau VN trong câu kể Ai làm gì
- Trả lời theo ý mình
- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng
Kq: 3 câu Cha tôi/….; Mẹ/ ;Chị tôi/
- 1 HS đọc yêu cầu.CL làm vào vở
- 3 đến 5 HS trình bày
Tiết 3:Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ
Trang 6I- Mục tiêu
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK) bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu ND câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II- Đồ dùng dạy - học- Tranh minh họa trang 167, SGK
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra
- Gọi HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của
em hoặc của bạn em
- Nhận xét, cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
a,- GV kể chuyện lần 1.
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh họa
b) Kể trong nhóm.
- Y/c HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa của truyện
c) Kể trước lớp.
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện
- Nhận xét HS kể , bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất
3 Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS kể lại truyện cho người thân nghe
- 2 HS kể chuyện
- HS lắng nghe
- Tập kể trong nhóm
- 2 HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về nội dung một bức tranh
- 3 HS thi kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Luyện đọc: Rất nhiều mặt trăng
I- Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nd bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnhđáng yêu
II- Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra.
- GV nhận xét về câu trả lời và cho điểm
2 Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
3 Củng cố nội dung.
- Câu hỏi 1 SGK
+ Câu hỏi 2 SGK ?
+ Nhà vua than phiền với ai ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
+ Câu hỏi 4 SGK ?
- HS đọc truyện Trong quán ăn " Ba cá bống "
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS đọc tiếp nối Lần 1: kết hợp đọc từ khó Lần 2: kết hợp nêu nghĩa từ
- Luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
+ Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần
đất nước của nhà vua
+ Nhà vua than phiền với chú hề
+ trước hết phải hỏi công chúa xem nàng … cách nghĩ của người lớn
- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng … cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
Trang 7+ Chú hề đã làm gì để có được " mặt trăng "
cho công chúa ?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận
được món quà đó?
4 Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc phân vai
- Nội dung
* Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học.
+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng… để công chúa đeo vào cổ
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đua đọc trước lớp
* Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh đáng yêu.
Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 : Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng ( tt )
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,
II- Đồ dùng dạy - học- Tranh minh họa bài tập đọc- GTB
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (Tranh)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- GV chia đoạn đọc, HD cách đọc
- Đoạn 1: Nhà vua rất mừng bó tay
- Đoạn 2: Mặt trăng ở cổ
- Đoạn 3: Còn lại
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc đoạn 1
- Câu hỏi 1 SGK ?
Câu hỏi 2 SGK ?
- Nội dung chính của đoạn 1 ý 1
- Y/c HS đọc đoạn còn lại
- Câu hỏi 3 SGK ?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời
- ND đoạn còn lại ý 2
c) Đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 3 HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm HS
Nội dung
C Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Ôn tập
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS đọc tiếp nối Lần 1: kết hợp đọc từ khó Lần 2: kết hợp nêu nghĩa từ
- Luyện đọc nhóm đôi
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó …giả, sẽ ốm trở lại
- Vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa
… không thể nhìn thấy mặt trăng
+ Nỗi lo lắng của nhà vua.
- Chú hề đặt câu hỏi để dò hỏi công chúa
đang nằm trên cổ cô
- Khi ta mất một chiếc răng, đều như vậy
- Trả lời theo ý của mình
+ Chú hề tìm ra cách giải quyết
- 3 HS phân vai, cả lớp theo dõi, tìm ra cách
đọc
- Luyện đọc nhóm đôi
* Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh
Tiết 2:Toán: Dấu hiệu chia hết cho 2
Trang 8I- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn và số lẻ
II- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD, HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2.
a) GV: Trong toán học cũng như trong thực tế, ta
không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà chỉ cần
quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có
chia hết cho số khác hay không Các dấu hiệu đó gọi
là dấu hiệu chia hết
b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
Tự tìm vài số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
c)Tổ chức TL phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
VD:số 32 có chữ số tận cùng là 2.Số 32 chia hết cho 2
- GV cho HS nhẩm nhanh: số 2, 12, 22, 42 , có chữ
số tận cùng là 2, các số nào cũng chia hết cho 2 Từ
đó có thể rút ra kết luận nhỏ
- Sau đó GV cho HS nhận xét gộp lại: " Các số có chữ
số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2"
- Cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện, nêu nhận
xét: các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7 thì không
chia hết cho 2
- GV chốt lại:
- GV giới thiệu cho HS số chẵn và số lẻ
3 Thực hành:
Bài 1.- GV cho HS chọn ra các số chia hết cho 2 Gọi
HS đọc kết quả và giải thích lí do tại sao mình chọn
các số đó
Bài 2.
- GV cho HS làm nháp nêu miệng kết quả
- HS tự làm bài
Bài 4(dành cho hs K-G).
- GV gọi HS lên bảng ghi kết quả bài tập 4
- Nhận xét, cho điểm HS
C Củng cố, dặn dò:Nhận xét tiết học.
Nhắc HS về nhà học bài và làm bài tập 3
- HS lắng nghe
- HS tự tìm và phát biểu
- Thảo luận nhóm
- 1 đến 2 HS lên bảng viết kết quả
- HS làm việc theo yêu cầu
- HS rút ra kết luận
- Các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn
- Số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ
- Làm miệng KQ: a, 12; 58; 72; 80
b, 121; 175; 579
- VD: a, 24; 28; 42; 44
b, 413; 567
- HS tự làm bài
a, 340, 342, 344, 346, 348, 350
b, 8347, 8349, 8351, 8353, 8355
Tiết 3: Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
IMục tiêu
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi
đoạn văn (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III), viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
II- Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
- Trả bài viết: tả một đồ chơi mà em thích
Trang 9- Nhận xét chung về cách viết văn của HS.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1,
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân ( SGK)
Bài 2, 3
- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về một
đoạn
- Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có mấy
đoạn
Ghi nhớ (SGK)
3 Luyện tập.
Bài 1 Đọc bài văn tả cây bút máy (SGK)
- Gọi HS trình bày
Bài 2 Viết 1 đoạn văn tả cây bút máy của em.
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút
không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả
bài
- Gọi HS trình bày GV chú ý sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt cho từng HS
C Củng cố, dặn dò.- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà quan sát kĩ chiếc cặp sách của
em
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, trao đổi, đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi
đoạn văn
+ Đ1: (MB): Cái cối xinh xinh nhà trống.
+ Đ2: (TB) :U gọi nó là cái cối cối kêu ù ù.
+ Đ3: (TB) : Chọn được ngày vui cả xóm.
+ Đ4: ( KB):Cái cối xay từng bước anh đi.
+ Nhờ các dấu chấm xuống dòng
- HS đọc ghi nhớ
- 3 HS đọc , Cả lớp đọc thầm
a) Bài văn có 4 đoạn mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn
b) Đoạn 2: Tả hình dáng của cây bút
c) Đoạn 3 : Tả cái ngòi bút
d) Câu mở đầu (Đ3): Mở nắp ra không rõ Câu kết đoạn: Rồi em tra cất vào cặp
- Tự viết bài
- 1 số HS trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét
Thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Toán: Dấu hiệu chia hết cho 5
I- Mục tiêu : Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
II- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 5.
- GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho
5 Tự tìm vài số chia hết cho 5
- HD thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho
5 dựa vào nội dung SGK
- GV kết luận: Muốn biết 1 số có chia hết cho 5
hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải
của số đó
- 2 HS lên bảng làm bài tập số 3
- HS lắng nghe
- HS tự tìm và phát biểu: VD 15; 20; 35; 40;
Trang 103 Luyện tập:
Bài 1.
a, Số chia hết cho 5:
b, Số chia hết cho 2:
Bài 4.
- GV gọi HS lên bảng ghi kết quả
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 2(dành cho hs K-G): Viết số chia hết cho 5
thích hợp
- GV kiểm tra và cho điểm
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Ra BTVN
- Thảo luận nhóm sau đó 1 số em nêu kq
- 35; 660; 3000; 945
- 8; 57; 4674; 5553
- 1 em nêu yêu cầu HS tự làm bài
- Các số chia hết cho 5 là 35; 660; 3000; 945
- Các số không chia hết cho 5 là : 8; 57; 4674; 5553
- HS làm vào vở a) 150 < 155 < 160 b) 3575 < 3580 < 3585 c) 335; 340; 345; 350; 355; 360
Tiết 2: Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể ai làm gì ?
I- Mục tiêu
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? Theo y/c cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III)
II- Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ
III- Các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn ở BT 3
- Nhận xét, cho điểm
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu ví dụ.
- Gọi HS đọc đoạn văn và Y/c BT
- Y/c thảo luận cặp đôi
- 1 HS lên bảng gạch chân các câu kể
- Nhận xét, bổ sung bài bạn trên bảng
- HD Xác định vị ngữ:
- ý nghĩa của vị ngữ:
3 Ghi nhớ.( SGK)
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
4 Luyện tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu Tìm câu kể và
xác định vị ngữ trong đoạn văn
- Nhận xét, kết luận lời giải của HS
- 2 HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đoạn văn có 6 câu,3 câu đầu là câu kể ai làm gì?
+ Hàng trăm con voi/ đang tiến về bãi
VN + Người các buôn làng / kéo về nườm nượp
VN + Mấy thanh niên / khua chiêng rộn ràng
VN
Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của người, của vật trong câu Vị ngữ trong câu trên do động từ và cụm động
từ tạo thành
- 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
+ Mẹ em đang giặt giũ
+ Cả lớp em chiều nay đi lao động
- 1 HS đọc yêu cầu , cả lớp thảo luận nhóm đôi
Đoạn văn có 5 câu kể: Các câu 3,4,5,6,7 + Thanh niên / đeo gùi vào rừng
VN + Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
VN + Em nhỏ / đùa vui trước nhà sàn VN