Gv nhận xét- sửa sai Gv cho Hs đọc bài 4/ 7 Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng khác nhau trongcâu tục ngữ và rút ra nhận xét: a/ Tiếng nào có đủ các b[r]
Trang 1Thø ba ngµy 14 th¸ng 8 n¨m 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm được cấu tạo cơ bản( gồm 3 bộ phận)của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
-Biết nhận diện các bộmphận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II/ Chuẩn bị:
-Sơ đồ cấu tạo của tiếng,mẫu bài tập 1 /7, bảng phụ
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/KTBC:Gv kiểm tra sách, vở , đồ dùng học tập của Hs.
Gv nhận xét
3/ Bài mới:Gv giới thiệu bài – Ghi tựa lên bảng.
Học sinh lấy SGK bài 1 / 6
Gv cho Hs đọc bài 1/6
Gv hỏi : câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
Gv cho Hs đọc yêu cầu bài 2/6
Gv gọi 1 Hs đánh vần tiếng “ bầu”:(b-âu-bâu-huyền-bầu)
Các tiếng còn lại cho Hs đánh vần nối tiếp theo bàn
Gv nhận xét –sửa chữa
Gv hỏi: Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo thành?
Gv nhận xét –sửa sai.Gv đính sơ đồ cấu tạo của tiếng
Gv cho Hs nhận xét thêm : Tiếng “ thương, giàn, chung, một,
ơi) do những bộ phận nào tạo thành?
Gv nhận xét- sửa sai
Gv cho Hs đọc bài 4/ 7
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 phân tích các bộ phận tạo thành
những tiếng khác nhau trongcâu tục ngữ và rút ra nhận xét:
a/ Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
b/ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
Gv nhận xét – sửa sai
Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận
nào?Tiếng nào cũng phải có bộ phận nào? Có tiếng không có bộ
phận nào?
Gv nhận xét- sửa sai
Gv chốt lại: Mỗi tiếng thường có ba bộ phận : âm đầu , vần và
thanh
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh, Có tiếng không có âm đầu
Gv cho Hs đọc ghi nhớ Sgk/7
Luyện tập:
Gv cho Hs đọc bài tập 1/ 7
Bài 1/7 yêu cầu em làm gì?
Gv cho Hs làm vào PLT và nêu kết quả thực hiện nối tiếp theo
bàn
Gv nhận xét - sửa sai
Gv hỏi: Tiếng thường gồm có bộ phận? Đó là những bộ phận
nào?
Gv cho Hs đọc bài tập 2/7
Hs để lên bàn
Hs nhắc lại
Hs lấy SGK
Hs đọc
Hs trả lời- Nhận xét
Hs đọc
Hs đánh vần-Nhận xét
Hs trả lời- Nhận xét
Hs trả lời –Nhận xét
Hs đọc
Hs thảo luận- nêu kết quả thảo luận- Nhận xét
Hs trả lời – Nhận xét
Hs nhắc lại
Hs đọc ghi nhớ/7
Hs đọc
Hs trả lời
Hs làm PLT- nêu Nhận xét
Hs trả lời Hstrả lời
Trang 2Bài 2/7 yêu cầu em làm gì?
Gv nói:Đây là câu đố tìm chữ Các em dựa vào cấu tạo của tiếng
và nghĩa của từng dòng để giải
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 giải câu đố và trình bày kết quả
thảo luận.Gv nhận xét- sửa sai
Gv chốt lại: Chữ cần tìm là chữ “sao” Vì:
-Dòng trên: để nguyên là “sao”
-Dòng dưới: bớt âm đầu thành “ao”
4 Củng cố:
Hôm nay học bài gì?
Gv chia lớp thành 4 đội thi đua.Mỗi đội cử 2 bạn
Trong vòng 2 phút đội nào tìm được nhiều tiếng không có âm
đầu đúng thì đội đó thắng
Gv cho Hs thi đua ghi ở bảng phụ
Gv nhận xét –Tuyên dương
5/ Dặn dò:
Về nhà học bài – Xem trước bài :Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Nhận xét tiết học Tuyên dương - Nhắc nhở
Hs nghe
Hs thảo luận –Nêu kết quả
Nhận xét
Hs nghe
Hs trả lời
Hs thi đua- Nhận xét
Hs nghe
Trang 3Thø n¨m ngµy 16 th¸ng 8 n¨m 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/Mục tiêu:
Giúp HS :
-Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
-Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II/Chuẩn bị :
-Sơ đồ cấu tạo của tiếng, bộ chữ cái để ghép tiếng
III/Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
GV gọi HS phân tích các tiếng trong câu ca dao sau:
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất , tấc vàng bấy nhiêu
GV cho mỗi em phân tích các tiếng trong một dòng
GV nhận xét
3/ Bài mới:
Gv giới thiệu bài- ghi tựa lên bảng
GV cho học sinh lấy SGK/12
GV cho HS đọc bài 1/ 12
GV viết câu ca dao lên bảng
GV cho học sinh đếm câu ca dao trên có bao nhiêu tiếng?
GV nhận xét
GV cho học sinh làm vào vở và gọi HS lên bảng thực hiện
( 1 em thực hiện dòng trên, 1 em thực hiện dòng dưới )
GV nhận xét
Tiếng thường gồm có mấy bộ phận ?
Gv nhận xét
GV cho học sinh nêu y/c bài 2
GV cho HS tìm những tiếng có vần với nhau trong câu tục
ngữ trên
GV nhận xét
GV cho HS nêu y/ c bài 3/ 6
GV cho HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả thảo luận
GV nhận xét
GV cho HS nêu y/c bài 4/12
Qua 4 câu thơ trên em hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với
nhau ?
GV kết luận : Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có
phần vần giống nhau
GV cho HS đọc bài 5 /12
GV hướng dẫn HS : Bớt đầu tức là bỏ âm đầu; bỏ đuôi tức
là bỏ âm cuối Đây là câu đố chữ ( ghi tiếng) nên lời giải là
các chữ ghi tiếng
GV cho học sinh thảo luận nhóm bốn trả lời bài 5 /12 và
nêu kết quả thảo luận và giải thích
GV nhận xét –Tuyên dương
GV giải thích lại:
- Dòng 1: Chữ bút bớt đầu thành chữ út
HS phân tích –Nhận xét
2 HS nhắc lại
HS lấy SGK
HS đọc
HS trả lời –Nhận xét
2 HS - làm vở Nhận xét
HS trả lời Nhận xét
HS nêu y/c
HS trả lời
HS nêu
HS thảo luận nhóm đôi- Nêu -Nhận xét
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe
HS thảo luận nhóm 4-Nêu
Nhận xét
HS nghe
Trang 4- Dòng 2:Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành chữ ú
- Dòng 3, 4:Để nguyên thì chữ đó là chữ bút
4/ Củng cố :
Hôm nay em học bài gì ?
Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận nào nhất
thiết phải có?
GV cho học sinh thi đua GV chia lớp thành 4 đội
GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút đội nào ghép
được nhiều tiếng khác nhau có vần giống nhau thì đội đó
thắng
GV sữa bài – Nhận xét – Tuyên dương
5/ Dặn dò:
Về nhà các em học bài và xem trước bài :
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
Nhận xét tiết học Tuyên dương – Nhắc nhở
HS trả lời
HS thi đua - Nhận xét
HS nghe
Trang 5
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Mở rộng và hệthống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm “ Thương người như thể thương thân “.Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
-Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùg các từ ngữ đó
II/ Chuẩn bị :
Bài tập 4 / 17 ghi sẵnở bảng phụ
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
2/ KTBC:
Tìm 3 tiếng không có âm đầu ; Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau.Gv
nhận xét
3/ Bài mới:Giới thiệu bài – Ghi tựa lên bảng.
Gv cho Hs lấy SGK / 17
Gv gọi Hs đọc bài 1 /17
Gv hướng dẫn học sinh :
Các em tìm các từ ngữ theo y/c của từng câu và ghi tiếp theo, mỗi
từ cách nhau bằng dấu phẩy
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận Gv nhận xét - sửa bài
Gv gọi Hs giải nghĩa một số từ:
-lòng thương người: lòng nhân hậu , yêu thương đồng loại
-cưu mang: tinh thần đùm bọc , giúp đỡ đồng loại
Gv nhận xét
Gv cho học sinh đọc bài 2 /17
Gv hỏi: bài này yêu cầu các em làm gì?
Gv cho học sinh thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả thảo luận
Gv gọi một vài nhóm trình bày
Gv sửa và nhận xét
Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài 3 /17
Bài 3 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs nêu miệng và gọi 1 Hs lên bảng làm
Gv sửa bài - nhận xét
Gv cho Hs đọc bài 4 /17
Bài 4 yêu cầu các em làm gì?
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 giải thích các câu tục ngữ
a/ Khuyên chúng ta nên ăn ở hiền lành, nhân hậu, không làm điều
ác, sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b/Chê những người có ý xấu hay ghanh tỵ , đâm thọc, khi thấy
người khác hạnh phúc ,may mắn
c/ Khuyên chúng ta nên đoàn kết, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau tạo
nên sức mạnh
Gv nhận xét và cho học sinh nhắc lại
Gv cho học sinh thi đua học thuộc lòng các câu tục ngữ
Gv nhận xét – Tuyên dương
4 / Củng cố:
Hôm nay các em học bài gì?
Gv chia lớp thành 4 đội
Gv cho học sinh thi đua đặt câu với các từ các em vừa học trong
vòng 3’
Gv nhận xét – Tuyên dương
Hs trả lời Nhận xét
2 Hs nhắc lại
Hs lấy SGK/ 17
Hs đọc
Hs thảo luận nhóm 4 – Nêu
Nhận xét
Hs trả lời Nhận xét
Hs đọc
Hs trả lời
Hs thảo luận –Nêu Nhận xét
Hs đọc
Hs trả lời
Hs nêu – 1Hs lên bảng làm
Nhận xét
Hs đọc
Hs trả lời Học sinh giải thích - Nhận xét
Hs nhắc lại
Hs đọc thuộc lòng
Hs trả lời
Trang 65/ Dặn dò:
Về nhà các em học thuộc 3 câu tục ngữ ở bài 4 /17.Xem trước bài:
Dấu hai chấm
Nhận xét tiết học Tuyên dương - Nhắc nhở
Hs thi đua - Nhận xét
Hs nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : DẤU HAI CHẤM I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
-Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
II/ Chuẩn bị :
Bốn tờ giấy khổ lớn Một đoạn văn ghi sẵn có lời nói của nhân vật
III/Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:Gọi Hs đặt câu với mỗi từ: nhân dân, độc ác.
Gv nhận xét
3/ Bài mới:
Gv giới thiệu bài – Ghi tựa bài lên bảng
Gv cho Hs lấy SGK /22
Gv gọi Hs đọc nối tiếp nội dung phần nhận xét ( mỗi em một
ý )
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4- nhận xét về tác dụng của dấu
hai chấm trong các câu đó và các dấu dùng phối hợp với dấu
hai chấm
Câu a:Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói cuả Bác
Hồ ở trường hợp này dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu
ngoặc kép
Câu b:Dấu hai chấm báo hiệucâu sau là lời nói của Dế
Mèn.Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu
gạch đầu dòng
Câu c:Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích
rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà như quét
sạch , đàn lợn đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm
Gv nhận xét -sửa sai.Gv chốt lại ý chính:
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng saunó là một lời
nói của nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng
trước.Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được
dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạh đầu dòng
Gv cho họcsinh đọc ghi nhớ SGK /23
Luyện tập:Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập số 1/ 23.
Bài này yêu cầu các em làm gì?
Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi nêu mỗi dấu hai chấm có tác
dụng gì trong các câu ở bài tập 1 /23 ?
Gv nhận xét.sửa sai cho học sinh
Gv hỏi:Dấu hai chấm được dùng phối hợp với các dấu nào?
Gv cho Hs đọc bài tập 2 / 23
Bài 2 / 23 yêu cầu các em làm gì?
Gv cho học sinh làm vào vở và 2 Hs lên bảng viết
Gv nhận xét sửa bài của Hs Chấm vài vở và nhận xét cách
trình bày
4/ Củng cố:
Hs đặt câu - Nhận xét
2 Hs nhắc lại
Hs lấy SGK /22
Hs đọc
Hs thảo luận nhóm 4 Nêu kết quả thảoluận Nhận xét
3 Hs nhắc lại
2 Hs đọc
Hs đọc
Hs trả lời
Hs thảo luận – Nêu Nhận xét
Hs trả lời
Hs đọc
Hs trả lời
Trang 7Hôm nay các em học bài gì?
Dấu hai chấm có tác dụng gì? Khi nào thì em dùng dấu hai
chấm?
Gv treo đoạn văn đã chuẩn bị lên bảng
Gv gọi Hs đọc đoạn văn
Gv cho Hs thảo luận nhóm 2 và nêu cách trình bày có dùng
dấu hai chấm
Gv nhận xét - sửa bài cho Hs
5/ Dặn dò:
Về nhà các em học bài – Xem trước bài:Từ đơn và từ phức
Nhận xét tiết học Tuyên dương - Nhắc nhở
Hs làm vở - 2 Hs Nhận xét
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs đọc
Hs thảo luận – nêu Nhận xét
Hs nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa
-Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với tự điển, biết dùng tự điển để tìm hiểu về từ
II/ Chuẩn bị:
-Gv viết sẵn 2 đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm ( nhưng Gv không viết dấu hai chấm);
-Bài tập 1/28
-Tự điển tiếng Việt
-Phô tô vài trang tự điển
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
2/ KTBC:
Gv đính 2 đoạn văn lên bảng
Gv gọi 2 Hs lên sử dụng dấu hai chấm viết vào đoạn văn
Gv nhận xét
3/ Bài mới:Gv giới thiệu bài – Ghi tựa lên bảng.
Gv cho Hs lấy SGK / 27
Gv gọi Hs đọc mục I ( câu đã chia từ)
Câu này có bao nhiêu từ?
Gv cho Hs đọc bài 1 /28 -Bài 1 / 28 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs làm PHT và gọi 2 Hs nêu kết quả bài làm
Gv nhận xét- sửa bài
Gv cho Hs đọc bài 2/28
Bài 2 /28 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 và gọi đại diện nhóm trình bày
kết quả
Gv nhận xét – sửa bài
Gv chốt lại: Tiếng cấu tạo nên từ.Từ dùng để đặt câu
Từ chỉ gồm 1 tiếng gọi là từ đơn Từ gồm hai hay nhiều
tiếng gọi là từ phức
Gv cho Hs tìm một số từ đơn , một số từ phức
Gv nhận xét- sửa sai
Gv cho Hs đọc ghi nhớ SGK/28
2 Hs lên bảng làm- Nhận xét
2 Hs nhắc lại
Hs lấy SGK/27
Hs đọc
Hs trả lời
Hs đọc
Hs trả lời 1Hs – Làm PLT Nhận xét
Hs đọc
Hs trả lời
Hs thảo luận- Trình bày
Nhận xét
2 Hs nhắc lại
Hs tìm từ và nêu- Nhận xét
Trang 8Gv giới thiệu quyển tự điển tiếng Việt.
Quyển tự điển Tếng Việt ghi lại một số từ và giải nghĩa một
số từ ngữ trong Tiếng Việt.Quyển tự điển Tiếng Việt giúp
chúng ta có thể tìm nghĩa một số từ trong Tiếng Việt
Luyện tập:
Gv cho Hs đọc bài 1/28
Bài 1/28 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs làm PLT và trình bày bài làm
Gv nhận xét –sửa sai
Gv hỏi: Câu :”Rất công ……đa mang” có bao nhiêu tiếng?
Có bao nhiêu từ đơn, bao nhiêu từ phức?
Gv cho Hs đọc bài 2/28
Gv phát cho Hs tờ phô tô tự điển Tiếng Việt
Gv cho Hs thực hiện ở bảng con
Gv hỏi: Từ đơn là từ có mấy tiếng ? Từ phức là từ có mấy
tiếng?
Gv nhận xét – sửa sai
Gv cho Hs đọc bài 3/28
Bài 3/28 yêu cầu làm gì?
Gv gọi Hs đặt câu
Gv nhận xét –sửa sai
Gv hỏi: Câu bạn đặt có bao nhiêu từ? Có bao nhiêu từ đơn?
Có bao nhiêu từ phức?
4/ Củng cố:
Hôm nay em học bài gì?
Gv thu lại các bản phô tô tự điển
Gv chia lớp thành 4 đội thi đua Mỗi đội cử ra 2 em
Trong 2’ đội nào tìm được nhiều từ phức và đúng đội đó
thắng
Gv nhận xét - sửa bài cho học sinh
5/ Dặn dò:
Về nhà các em học bài – Xem trước bài:
Mở rộng vốn từ: Nhân Hậu – Đoàn kết
Nhận xét tiết học Tuyên dương - Nhắc nhở
2 Hs đọc
Hs nghe
Hs đọc
Hs trả lời 1Hs –làm PLT Nhận xét
HS trả lời
1 Hs – Bảng con
Hs trả lời- Nhận xét
Hs đọc
Hs trả lời
1 Hs – Nêu miệng Nhận xét
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs thi đua- Nhận xét
Hs nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm: Nhân hậu – Đoàn kết
-Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên
II/ Chuẩn bị:
Gv chuẩn bị hai tờ phiếu to bài tập 2/33
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh 1/ Ổn định:
2/KTBC:
Gv hỏi: Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Cho VD minh
hoạ Đặt 1 câu với từ vừa tìm được
Hs trả lời -Nhận xét
Trang 9Gv nhận xét.
3/ Bài mới:
Gv giới thiệu bài – Ghi tựa lên bảng
Học sinh lấy SGK / 33
Gv cho Hs đọc bài tập 1/33
Bài 1/33 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 trong vòng 3’ tìm các từ có tiếng
“hiền” và tiếng” ác”
Gv gọi vài nhóm trình bày bài làm
Gv nhận xét –sửa bài
Gv gọi Hs giải nghĩa một số từ
Gv giới thiệu thêm một số từ có tiếng “ hiền” và tiếng” ác”
Gv giải nghĩa một số từ khó:
-hiền hậu: hiền lành và trung hậu
-hiền từ: hiền và giàu lòng thương người
-ác nghiệt: độc ác và cay nghiệt
-ác khẩu : hay nói những lời độc ác
Gv hỏi: các từ em tìm được là từ đơn hay từ phức? Vì sao em biết?
Gv cho Hs đọc bài tập 2/33
Bài 2/33 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs làm vào vở và gọi 2 Hs lên bảng làm vào tờ phiếu ( Gv
đã chuẩn bị sẵn)
Gv gọi một số Hs trình bày bài làm của mình
Gv nhận xét – sửa bài cho Hs
Gv gọi Hs giải nghĩa một số từ:
-độc ác: ác và thâm hiểm
-tàn ác : độc ác và tàn nhẫn
Gv cho Hs đọc bài tập 3/33
Bài 3/33 yêu cầu làm gì?
Gv hướng dẫn Hs : Em hãy chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào
ô trống để tạo thành câu có nghĩa hợp lý
Gv cho học sinh thảo luận nhóm hai và trình bày bài làm
Gv nhận xét –sửa bài cho Hs
Gv gọi vài em đọc thuộc lòng các thành ngữ đã hoàn chỉnh
Gv gọi Hs đọc bài tập 4/34
Gv gợi ý: Muốn hiểu các thành ngữ tục ngữ, em phải hiểu cả nghĩa
đen và nghĩa bóng.Nghĩa bóng của thành ngữ ,tục ngữ có thể suy ra
tù nghĩa đen của các từ
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 giải nghĩa các thành ngữ ,tục ngữ trong
vòng 4’và trình bày bài làm
a/ Môi hở răng lạnh
-Nghĩa đen:Môi và răng là 2 bộ phận trong miệng người.Môi che
chở bao bọc bên ngoài răng Môi hở thì răng lạnh
Nghĩa bóng: Những người ruột thịt, gần gũi, xómgiềng của nhau
phải che chở ,đùm bọc nhau Một người yếu kém hoặc bị hại thì
những người khác cũng bị ảnh hưởng xấu theo
b/ Máu chảy ruột mềm
-Nghĩa đen: Máu chảy thì đau tận trong ruột gan
-Nghĩa bóng:Người thân gặp nạn thì mọi người khác đều đau đớn
c/Nhường cơm sẻ áo
-Nghĩa đen: Nhường cơm áo cho nhau
Nghĩa bóng: Giúp đỡ ,san sẻ cho nhau trong lúc gặp khó khăn, hoạn
2 Hs nhắc lại
Hs lấy SGK/33
Hs đọc
Hs trả lời
HS thảo luận nhóm 4
Hs trình bày – Nhận xét
Hs giải nghĩa một số từ
HS đọc
Hs trả lời
2 Hs – làm vào vở
Hs trình bày bài làm Nhận xét
Hs giải nghĩa một số từ
Hs đọc
HS trả lời
HS nghe
Hs thảo luận nhóm 2-Nêu
Nhận xét
HS đọc thuộc lòng
Hs đọc
Hs nghe
Hs thảo luận nhóm 4 –Nêu
Nhận xét
Trang 10d/Lá lành đùm lá rách
-Nghĩa đen:Lấy lá lành bọc lá rách cho khỏi hở
-Nghĩa bóng:Người khoẻ mạnh cưu mang , giúp đỡ người yếu
Người may mắn giúp đỡ người bất hạnh Người giàu giúp đỡ người
nghèo
Gv gọi vài Hs đọc thuộc lòng các thành ngữ
4 Củng cố:
Hôm nay học bài gì?
4 thành ngữ em vừa học nằm trong chủ đề nào?
Gv chi lớp thành 4 đội thi đua
Gv cho Hs thảo luận: em đã làm làm được những việc gì để thực
hiện các thành ngữ đó
Gv nhận xét –tuyên dương những việc làm tốt của Hs
5/ Dặn dò:
Về nhà học bài – Xem trước bài: Từ ghép và từ láy
Nhận xét tiết học Tuyên dương - Nhắc nhở
Hs đọc thuộc lòng
Hs trả lời
Hs thảo luận – Nêu Nhận xét
Hs nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy ) -Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã ọc để phân biệt từ ghép với từ láy , tìm được các từ ghépvà
từ láy đơn giản, tập đặt câu với từ đó
II/ Chuẩn bị:
Bảng kẻ sẵn bài tập 2/40 ; ghi sẵn các khổ thơ ở phần nhận xét
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh 1/ Ổn định:
2/KTBC:
Tìm 3 từ có tiếng “hiền”; tìm 3 từ có tiếng” ác”
Gv nhận xét
3/ Bài mới:
Gv giới thiệu bài – Ghi tựa lên bảng
Học sinh lấy SGK / 38
Gv gọi Hs đọc phần nhận xét
Gv treo khổ thơ đã ghi sẵn lên bảng
Em hãy đọc các từ in đậm trong khổ thơ trên
Gv gọi 1 Hs đọc câu thơ thứ nhất
Trong câu này từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
(Các từ phức: truyện cổ , ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành)
-truyện cổ: truyện + cổ ; ông cha: ông + cha
Trong câu này từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp
lại nhau tạo thành?
(Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp lại tạo thành )
Gv gọi Hs đọc khổ thơ
Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 trong vòng 3’.Tìm những từ phức do
những tiếng có nghĩa tạo thành và từ phức do những tiếng có âm đầu
hoặc vần lặp lại tạo thành?
Gv nhận xét – sửa sai cho Hs
Gv chốt lại: Ghép những tiếng có nghĩa lại vớ nhau Đó là các từ
ghép
Hs trả lời – Nhận xét
2 Hs nhắc lại
Hs lấy SGK/38
Hs đọc
Hs đọc
Hs trả lời –Nhận xét
Hs trả lời –Nhận xét
Hs đọc
Hs thảo luận – Nêu Nhận xét