- C¸ch tiÕn hµnh: Lµm viÖc víi phiÕu häc tËp theo nhãm 2 GV chia nhãm, ph¸t phiÕu PhiÕu häc tËp Hãy đánh dấu x vào cột tương ứng những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật và t[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012
Chào cờ
Tập trung toàn trường
=============================
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu TN cỏ xước, ăn hiếp, mai phục
- Hiểu các từ khó trong bài, hiểu nội dung bài ca ngợi tấm lòng hào hiệp, yêu thương người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu cuả Dế Mèn
- Tích hợp GD kĩ năng sống (các câu hỏi): Nhận biết được vẻ đẹp của tấm lòng hào hiệp, yêu thương người khác trong cuộc sống Biết cách thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ những người gặp khó khăn Biết tự nhận thức về bản thân đã làm gì để giúp đỡ mọi người
2 Kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ (Cánh bướm non, chùn chùn, năm trước, lương ăn) Đọc lưu loát
cả bài và biết cách đọc phù hợp với lời lẽ, tính cách của mỗi nhân vật (Nhà trò, Dế Mèn)
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tấm lòng yêu thương người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức
2 KT và giới thiệu SGK
a) + Giới thiệu SGK Tiếng Việt 4 và các
kí hiệu SGK
+ Giới thiệu chủ điểm: Thương người
như thể thương thân với tranh minh hoạ
(SGK - 3)
+ Giới thiệu tập truyện: Dế Mèn phiêu
lưu kí, Trích đoạn : Dế Mèn Bênh vực kẻ
yếu
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài,
- GV tóm tắt nội dung
- HD chia đoạn(4 đoạn)
- Gọi HS nối tiếp đọc đoạn,kết hợp sửa
lỗi phát âm giúp hs hiểu nghĩa
- 1HS đọc toàn bài
- Chia đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
*Từ ngữ: nhà trò, ngắn chùn chùn,
Trang 2một số từ khó trong bài.
-Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- Y/cầu HS đọc toàn bài - Đọc trong nhóm- HS đọc toàn bài,HS khác nhận xét
3.3 Tìm hiểu bài
- Truyện có những nhân vật nào? - Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
- Kẻ yếu được Dế Mèn bệnh vực là ai? - Chị Nhà Trò
- Hs đọc thầm đoạn 1
-Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn
cảnh nào?
- Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- GV ghi ý lên bảng: - Nhiêù học sinh nhắc lại ý 1
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm Đ2
-Tìm trong đoạn 2 những chi tiết cho
thấy chị nhà Trò rất yếu ớt?
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự phấn, cánh mỏng như cánh bướm, ngắn chùn chùn - lâm vào cảnh nghèo túng
- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi
- Đoạn 2 đọc với giọng như thế nào? - Chậm thể hiện sự yếu ớt
- HS đọc đoạn 2 thể hiện giọng
Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 3
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe doạ
ntn? - Đánh, chăng tơ bắt, doạ sẽ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt
- Đoạn này là lời của ai? - Nhà Trò
- Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy
được điều gì?
- Tình cảnh đáng thương của chị Nhà Trò
- Gv gọi HS đọc đoạn 4: - 1 em đọc cả lớp đọc thầm
- Tích hợp KN sống: Trước tình cảnh
đang thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã
làm gì?
- Xoè 2 càng, nói với chị Nhà Trò :
" Em đừng sợ cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu"
- Tích hợp KN sống: Lời nói và việc làm
của Dế Mèn cho em biết Dế Mèn là
người như thế nào?
- Có tấm lòng hào hiệp, dũng cảm, bênh vực người yếu hơn mình
- Tích hợp KS sống:Đoạn cuối bài ca
ngợi ai, ca ngợi về điều gì?
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Cách đọc câu nói của Dế Mèn? - Giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự
bất bình
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với ta
điều gì? - Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá
bỏ bất công
Trang 33.4 Luyện đọc diễn cảm:
- Y/Cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV treo bảng phụ HD đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp
(Đọc theo cách phân vai)
4 Củng cố:
- Tích hợp KN sống: Qua bài học ngày
hôm nay các em hãy liên hệ với bản thân
đã làm được những việc gì để giúp đỡ
mọi người
5 Dặn dò:
- Về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau Mẹ
ốm
- HS nêu
- luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc, HS khác nhận xét
- HS liên hệ
==================================
Toán
Ôn tập các số đến 100 000.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS biết cách đọc, viết các số đến 100 000 biết tính chu vi hình Phân tích cấu tạo số
2 Kĩ năng
- Đọc, viết được các số đến 100.000,
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học :
- GV : Phiếu học tập
- HS : Bảng con,
III.Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn ôn bài
*Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng Số : 83 251? Đọc và nêu rõ chữ
số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm ,
hàng nghìn,
Bài 1:Viết số thích hợp vào mỗi vạch
trên tia số
- HD HS làm bài vào bảng con
- GV chữa bài- chốt kết quả đúng
- Phần b làm tương tự:
- GV chữa bài- chốt kết quả đúng
HS đọc, nêu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào bảng con
- HS lên bảng chữa bài
Trang 4Bài 2: Viết theo mẫu.( phiếu cá nhân)
- G v kẻ sẵn bảng và ghi mẫu vào phiếu
cá nhân
0 10 000 30 000
- Thứ tự các số cần điền: 20 000,
40 000, 50 000
b) 36 000; 37 000; 38 000; 39000;
40 000; 41 000; 42 000
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào phiếu cá nhân
- HS lên bảng dán phiếu đã hoàn chỉnh
Viết số Chục
nghìn
Nghìn Trăm Chục đv Đọc số
mươi mốt
mươi
bẩy
GV cùng HS nhận xét , chữa bài
Bài 3:Viết các số sau thành tổng ( theo
mẫu)
a)mẫu
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
các số khác tương tự : 9171; 3082
b) Mẫu
9000 + 200 +30 + 2 =9232
- GV chấm bài , nhận xét
Bài 4 (HS - KHG) Tính chu vi các hình
GV vẽ hình lên bảng
- Muốn tính chu vi một hình ta làm
như thế nào?
- Giải thích cách tính chu vi hình
MNPQ và hình GHIK?
GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở a) 9171= 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2 b) 7000 + 300 + 50 +1 = 7351
6000 + 200 +3 = 6203 -HS lên bảng chữa bài
đổi chéo vở kiểm tra nhận xét
HS đọc yêu cầu
- Tính tổng độ dài các cạnh
- Tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông
HS làm bài vào nháp, vài hs lên bảng
+ Chu vi hình ABCD là;
6 + 4 +3 + 4 = 17( cm ) +Chu vi hình MNPQlà:
( 4 + 8) x 2 = 24 ( cm ) + Chu vi hình GHIK là :
5 x 4 = 20 (cm)
HS đổi chéo nháp kiểm tra, nhận xét bài làm
Trang 54.Củng cố
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- HD về làm bài trong VBT, chuẩn bị
tiết sau
trên bảng
===========================================================
Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
Toán
Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS nhận biết được 4 phép tính đã học trong phạm vi 100 000 kết hợp tính nhẩm -
So sánh các số đến 100 000
2 Kĩ năng
- Thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100 000
- Làm bài toán thống kê số liệu
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy Học :
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 5 ( 5)
- HS : SGK
III.Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức.
2.Bài cũ: KT bài trong vở BT
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Tính nhẩm:(giải miệng) - HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho hs thực hiện theo hình thức
nối tiếp:
7000 + 2000 = 9000 8000 : 2 = 4000
9000 – 3000 = 6000 3000 x 2 = 6000
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính.(bảng con) - HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, - HS đặt tính rồi tính vào bảng con
- Hướng dẫn học sinh chữa bài trên
bảng lớp kết hợp nêu cách đặt tính và
thực hiện tính
4637 7035 325 25968 3 + 8245 - 2316 x 3 19
12882 4719 975 16 8656 18
0
Trang 6- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 3: Điền dấu (phiếu học tập)
Bài yêu cầu gì?
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- So sánh các số rồi điền dấu thích hợp
- GV yêu cầu hs làm bài 4327 > 3742 28676 = 28676
- GV chữa bài chốt ý đúng
5870 < 5890 97321 < 97400
- Lớp làm bài vào phiếu học tập
- Nhận xét, nêu cách so sánh (so sánh từng hàng.)
Bài 4:Viết các số theo thứ tự từ lớn đến
- GV yêu cầu hs tự làm bài: - 1 HS lên bảng làm lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 5 (HS KH,G)
92678 , 82697 , 79862 , 62978
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bác Lan mua ? loại hàng, đó là những
loại hàng nào? Giá tiền và số lượng
hàng là ?
- 3 loại hàng : 5 cái bát, 2 kg đường, 2 kg thịt
- Bác Lan mua hết số? Tiền bát, Làm
thế nào để tính được? Số tiền mua bát là: 2500 x 5 = 12 500 (đồng)
*Tương tự tính được số tiền mua thịt,
mua đường
4.Củng cố
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- về làm bài VBT chuẩn bị bài sau
Số tiền mua đường là:
6400 x 2 = 12800 (đồng)
Số tiền mua thịt là:
35 000 x 2 = 70 000(đồng) Đáp số: 12800; 70000 đồng
========================================= Tập đọc
Mẹ ốm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu được tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của con đối với mẹ
- Tích hợp GD kĩ năng sống: Biết được ý nghĩa của việc quan tâm, lo lắng, chăm sóc mọi người khi ốm đau Biết giúp đỡ, chăm sóc những người ốm đau Biết tự nhận thức về bản thân đã làm gì để giúp mọi người
2 Kĩ năng
- Đọc đúng: lá trầu, khép lỏng, nóng ran, cho trứng, lần giường, Đọc lưu loát cả bài Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm để thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của người con đối với mẹ Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ:
- GDHS yêu thương quý trọng người thân
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 7- GV: Tranh minh hoạ bàI đọc Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1.
- HS : SGK
III.Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
Vì sao Dế Mèn bênh vực chị Nhà Trò?
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2,3 HS nêu
3 Bài mới.
3.1.Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài; GV tóm tắt
nội dung
- Đọc nối tiếp bài thơ, kết hợp sửa phất
âm và giảI nghĩa từ
- 1HS khá đọc,chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 khổ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài.
- HS đọc 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi
- Bài thơ cho ta biết chuyện gì? - Mẹ bạn nhỏ bị ốm, ai cũng quan tâm lo
lắng cho mẹ
- Em hiểu những câu thơ sau nói lên điều
gì? “ là trầu khô giữa cơi trầu sớm
trưa”
- Vì mẹ ốm không ăn được trầu, không
được đọc truyện Kiều, mẹ không làm việc
được
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm
thì lá trầu, truyện Kiều, ruộng vườn sẽ
ntn?
- Lá trầu xanh mẹ ăn hàng ngày, Truyện Kiều mẹ lật giở từng trang
- Em hiểu “lặn trong đời mẹ”? - Những vất vả nơi ruộng đồng qua ngày
tháng để lại trong mẹ, mẹ ốm
- Tích hợp GDKNS: Mẹ bị ốm mọi người
quan tâm ntn? - Đến thăm cho trứng, cho cam, anh y sĩ đến khám
- Tích hợp GDKNS: Những việc làm đó
nói lên điều gì? - Tình làng, nghĩa xóm sâu nặng đậm đà, khi được mọi người quan tâm động viên
mẹ sẽ chóng khỏi bệnh
- Những câu thơ nói lên tình yêu thương
của bạn nhỏ đối với mẹ? - Câu thơ 15,16,17,18 và khổ thơ 6.
- Bài thơ muốn nói với các em điều gì? - Tình cảm giữa người con đối với mẹ;
Tình cảm làng xóm
Luyện đọc diễn cảm và HTL:
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp và
phát hiện ra giọng đọc hay và vì sao lại
- Chú ý cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- Luyện đọc theo nhóm 2: - HS luyện đọc diễn cảm
Trang 8- Tổ chức đọc thi thuộc lòng:
3 Củng cố
- Tích hợp GDKNS: Khi mẹ em ốm em
đã làm gì để giúp đớ, chăm sóc cho mẹ?
- Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
5 Dặn dò:
- Về học thuộc bài, chuẩn bị bài sau
- Thi theo bàn, cá nhân
- HS liên hệ
- HS trả lời
======================================
Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nhận biết được cấu tạo của tiếng gồm âm đầu, vần, thanh Biết được tiếng nào cũng phải có vần và thanh và bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được các bộ phận của tiếng
3 Thái độ:
- GD HS yêu thích Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức.
2 KT bài cũ:
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
1 Phần nhận xét.
- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ sgk - HS đếm 14 tiếng ( đếm thầm).
- Đánh vần tiếng bầu? - 1 em đánh vần thành tiếng, lớp đánh vần
thầm
- GV ghi kết quả đánh vần: bờ- âu-
bâu- huyền- bầu
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
bảng phụ
Tiếng âm đầu vần thanh
- HS quan sát
- Tiếng bầu gồm mấy bộ phận đó là
những bộ phận nào? - Thảo luận nhóm 2 và trả lời: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần,
thanh
- Phân tích tiếng còn lại trong câu tục
ngữ?
- Mỗi bàn phân tích 1 tiếng điền vào bảng phụ
- Tiếng do những bộ phận nào tạo - Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
Trang 9- Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng
bầu? - thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
- Tiếng nào không có đủ bộ phận như
- Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu, bộ phận nào có thể thiếu?
- Vần và thanh là không thể thiếu, âm đầu có thể thiếu
- GV chốt ý, ghi nhớ
2 Luyện tập.
Bài1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của
tiếng (làm bài vào vở bài tập)
- Ghi nhớ: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải
có vần, và dấu thanh tạo thành, thanh ngang không được đánh dấu khi viết
Bài yêu cầu gì? - Phân tích tiếng theo mẫu sgk
-HD làm bài tập - Hs làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài , mỗi em phân tích 1 tiếng
Nhiễu
điều
phủ
lấy
giá
gương
Nh
đ ph l gi g
iêu iêu u
ây a
ương
Ngã
Huyền Hỏi Sắc Sắc Ngang
- GV chốt ý đúmg
- Cho hs làm bài miệng và chốt đáp án
đúng
4.Củng cố:
- Tiếng gồm có những bộ phận nào? Bộ
phận nào không thể thiếu, bộ phận nào
có thể thiếu?
5- Dặn dò
- Về học thuộc ghi nhớ; Chuẩn bị bài
luyện tập
- HS suy nghĩ giải đố dựa vào nghĩa của từng dòng ( ao, sao)
Trang 10
Luyện đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung bài ca ngợi tấm lòng hào hiệp, yêu thương người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu cuả Dế Mèn
- Đọc thành tiếng, đọc đúng đoạn văn (chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả chị nhà trò yếu
ớt.)
- Tìm những từ ngữ chỉ hoàn cảnh của chị nhà trò
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng đọc cho HS
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tấm lòng yêu thương người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
II Đồ dùngdạy học
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức.
2 KT bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu, trả lời câu hỏi nội dung bài
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 HD HS luyện đọc.
+ GV cho HS đọc đoạn từ “CHị Nhà
Trò…chẳng bay được xa” chú ý nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả chị nhà trò yếu ớt
- GV gọi đại điện nhóm đọc
- GV nhận xét
+ GV cho HS gạch dưới những từ ngữ chỉ
cần nhấn giọng trong đoạn văn “Năm
trước….ăn thịt em” nhằm nêu nổi bật hoàn
cảnh của chị Nhà Trò
- Gọi HS trình bày
+ Lời nói của Dế Mèn cần đọc với giọng
như thế nào?
+ Chọn hình ảnh được nhân hoá mà em
thích
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS đọc, đại diện các nhóm nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS trả lời, nhận xét
- Giọng đọc rứt khoát mạnh mẽ
- HS chọn