1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Mơ

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 324,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố dặn dò 3 ph -Nhận xét tiết học -Nêu lại các bước giải các bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. GV: Trần Thị Mơ.[r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn:10 3 Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

TẬP ĐỌC – Tiết số: 57

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I.MỤC TIÊU

-Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn, giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả

-Hiểu ý nghĩa của của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

-Đọc thuộc lòng hai đoạn cuối bài

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra 3 (ph)

-GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

-HS1: Trên đường đi con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì?

-HS2: Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con Sẻ nhỏ bé?

-GV nhận xét cho điểm

3.Bài mới: 32( ph)

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng

*Luyện đọc:

-HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn , đọc 2 lượt

+ Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

+ Đoạn 3: còn lại

-GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa từ khó được viết ở phần chú giải

-Hướng dẫn đọc đúng các câu hỏi

-HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai HS đọc lại cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b.Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi:

+ Hãy miêu tả những điều em hình dung được về cảnh và người thể hiện trong đoạn

1?( Du khách lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh,

đi giữa những thác trắng xoá … liễu rủ.

+ Em hãy nêu những điều em hình dung đuợc khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn

trên đường đi Sa Pa?( Cảnh phố huyện rất vui, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé Hơ mông, Tu dí Phù lá….)

+ Em hãy miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp Sa Pa?( Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi… Hiếm quí.)

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ Món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên?( vì phong cảnh

Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày của Sa Pa)

Trang 2

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?( Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa.)

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc theo đoạn

-GV cho HS thi đọc diễn cảm

-Cho HS đọc nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng

-Nhận xét cho điểm

4.Củng cố dặn dò:3 (ph)

-GV nhận xét tiết học

-HS vềnhà đọc diễn cảm và HTL

-Chuẩn bị bài sau

TOÁN – Tiết số: 141

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2 Kiểm tra (3 ph)

-GV gọi HS lên bảng , yêu cầu HS làm các BT

-GV nhận xét cho điểm

3.Bài mới (32 ph)

*Bài tập 1ý a, b:

- GV yêu cầu HS đọc B T

- HS làm vào vở, kết hợp HS lên bảng thực hiện

a/ a= 3, b = 4 tỉ số

4

3

b a

b/ a = 5 m, b = 7 m Tỉ số

7

5

b a

-Nhận xét, sửa chữa

*Bài tập 3: HS đọc đề bài toán

-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Tổng của hai số đó là bao nhiêu?

-Hãy tìm tỉ số của hai số đó

-GV gọi HS làm bài vào vở và kết hợp 1 HS lên bảng làm

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

*Bài tập 4 : Tương tự bài 3, GV cho HS làm bài vào vở

-2 HS lên bảng làm

-GV sửa bài và chấm điểm

Bài 1 ý c, d (HS khá giỏi) tự làm GV chữa

c/ a = 12 kg, b = 3 kg Tỉ số = 4

3

12

b a

d/ a = 6l, b = 8l Tỉ số

4

3 8

6 

b a

Trang 3

*Bài tập 2 (HS khỏ giỏi): GV treo bảng phụ lờn bảng và hỏi BT yờu cầu chỳng ta làm gỡ?( Tỡm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đú

-GV yờu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lờn bảng làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố dặn dũ (3 ph)

-Nhận xột tiết học

Khoa học

Tiết 57: thực vật cần gì để sống?

I Mục tiêu

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của của thực vật: nước, không khí,

ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

II Đồ dùng dạy học

+ Hình trong SGK, cây trồng đước chuẩn bị trước

III Các hoạt động dạy học

1 Bài mới

a HĐ1: Tiến hành thí nghiệm cây cần gì để sống

* Mục tiêu.: H/s biết cách làm thí nghiệm c/m vai trò của nứoc , chất khoáng , không khí và a/s đối với đời sôngs thực vật

+ h/s hoạt động theo nhóm 6 – nhóm trưởng điều khiển hoạt động của nhóm

+ H/s QSSGKvà làm thí nghiệm – H/s dự đoán thí nghiệm

+ Tiến hành làm thí nghiệm

+ Các nhóm báo cáo KQ thí nghiệm - nhóm khác nhận xét

* G/v kết luận : Muốn biết cây cần gì để sống ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện thiếu từng yếu tố …

b HĐ2: Dự đoán KQ thí nghiệm

+ H/s ghi vào phiếu học tập theo mẫu

Các yếu tố

được cung

cấp

ánh sáng Không khí Nước Chất khoáng

có trong đất Dự đoán kết quả T/N

* Cây 1

* Cây 2

* Cây 3

* Cây 4

* Cây 5

+ Cho h/s đọc phần dự đoán trong phiếu của mình - H/s nhận xét

- Trong 5 cây đậu cây nào phát triển bình thường , Tại sao ?

- Những cây khác sẽ như thế nào ?

- Vì lí do gì mà những cây đó lại phát triển không bình thường và có thể chết ?

- Những điều kiện nào làm cho cây phát triển bình thường ?

* G/v kết luận chung : Để thực vật phát triển được bình thường thì thực vật phải được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết như ánh sáng , không khí, nước , chất khoáng

3 Củng cố – Dặn dò

+ Cho h/s nêu hệ thống lại bài

+ G/v nhận xét giờ học

Trang 4

Âm nhạc:

Tiết: 29 - ễn tập bài hỏt: Thiếu nhi thế giới liờn hoan.

- Tập đọc nhạc: TĐN số 8

I/ Mục tiờu:- H/s trỡnh bày bài hỏt theo cỏch hỏt hoà giọng, lĩnh xướng và đối

đỏp.

- HS đọc đỳng nhạc và ghộp lời ca bài TĐN số 8.

- Giỏo dục tớnh đoàn kết và tỡnh cảm của tuổi thơ.

II/ Chuẩn bị:- Nhạc cụ quen dựng, mỏy và băng đĩa nhạc,

III/Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ KTBC: - Mời một HS lờn biểu diễn bài hỏt.

- Hỏt KĐG: Thiếu nhi thế giới liờn hoan.

3/Bài mới: GTB, ( ghi bảng).

* ễn tập bài hỏt: Thiếu nhi thế giới liờn hoan

- Hỏt mẫu: (Mở băng nhạc)

- Hướng dẫn ụn tập:

+ Tập hỏt đối đỏp như ở tiết học trước.

+ Tập hỏt lĩnh xướng: Chọn một em lĩnh xướng đoạn 1, cả lớp hoà giọng đoạn 2.

+ Tập hỏt kết hợp gừ đệm bằng 2 õm sắc HS lĩnh xướng vừa hỏt vừa tự gừ đệm.

* Hỏt kết hợp vận động phụ hoạ:

- Mời HS trỡnh bày lời 1 vài động tỏc phụ hoạ.

- GV biểu dương và chọn ĐT thớch hợp HDHS tập theo.

- Tập trỡnh bày bài hỏt và thể hiện động tỏc phụ hoạ.

* Tập đọc nhạc:

- Giới thiệu bài hat Bầu trời xanh là sỏng tỏc của nhạc sĩ Nguyễn Văn Quỳ, đó học ở lớp 1, bài TĐN là đoạn trớch trong bài.

- Luyện tập cao độ: (HS nờu cao độ GV ghi bảng và LT)

- Luyện tập õm hỡnh tiết tấu của bài:

- Tập đọc tờn từng nốt nhạc:

- Đọc từng cõu và ghộp lời.

- Nửa lớp đọc nhạc đồng thời nửa lớp ghộp lời và đổi lại cuối cựng tất cả cựng đọc nhạc rồi hỏt lời.

Ngày soạn:11 3 Thứ ba ngày 20 thỏng 3 năm 2012

TẬP LÀM VĂN – Tiết số: 57

ôn : miêu tả cây cối

I Mục tiêu

+ Củng cố cho h/s về cách viết một bài văn miêu tả cây cối theo trình tự đã học

II Nội dung ôn tập

1 Cho h/s đọc một số đoạn văn tả cây cối

Trang 5

+ Tả nương dâu

+ Tả cây gạo

* H/s thảo luận theo nhóm bàn nêu :

+ Bài văn miêu tả cây cối thường có mấy phần ? thường tả theo trình tự nào ?

* H/s các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

+ H/s làm nhận xét

– G/v nhận xét chung

2 Thưc hành:

Đề 1: Tả vườn rau nhà em

Đề 2: Tả một cây cho bóng mát

+Hai h/s lên bảng làm bài

- Dưới lớp làm vào nháp

+ Cho h/s trình bày bài của mình

+ H/s nhận xét

3 Nhận xét giờ học

+ Dặn h/s về ôn lại bài

+ Chuẩn bị giờ sau ôn tiếp

TOÁN – Tiết số: 142

TèM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ Để

I.MỤC TIấU

Giỳp học sinh:

-Biết cỏch giải bài toỏn dạng tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2 Kiểm tra ( 3 ph)

-GV gọi HS lờn bảng làm BT đó hướng dẫn thờm

-GV nhận xột cho điểm

3 Bài mới (32 ph)

*Bài toỏn 1: GV yờu cầu HS đọc đề bài toỏn

+Bài toỏn cho ta biết gỡ? ( biết hiệu của hai số là 24; tỉ số= )

5 3

+Bài toỏn hỏi gỡ? ( tỡm hai số)

-GV nờu: Bài toỏn cho biết hiệu và tỉ số rồi yờu cầu chỳng ta tỡm hai số, dựa vào đặc điểm này nờn chỳng ta gọi đõy là bài toỏn tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chỳng

-GV túm tắt sơ đồ đoạn thẳng và hướng dẫn HS giải

Giải Theo sơ đồ , hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 =2 ( phần)

Trang 6

Số bé là:

24 : 2 x 3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60 Đáp số: số bé: 36; số lớn: 60 *Bài tập 2: GV gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Hiệu của hai số đó là bao nhiêu?

-Tỉ số của hai số đó là bao nhiêu?

-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải

Giải Hiệu số phần bằng nhau là:

7- 4 = 3 ( phần) Giá trị của một phần:

12: 3 = 4 ( m) Chiều dài hình chữ nhật:

3 x 7 = 28 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật:

28 – 12 = 16 (m ) Đáp số: Chiều dài: 28 m; chiều rộng: 16m -GV nhận xét sửa chữa

* Kết luận: Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?

+ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.

+ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.

+ Bước 3: Tìm giá trị của một phần.

+ Bước 4: tìm các số.

Luyện tập

*Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

-GV yêu cầu HS làm bài vào vở

-1 HS lên bảng thực hiện

-Cả lớp cùng GV nhận xét

Giải Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 2 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là:

123 :3 x 2 = 82

Số thứ hai là:

82 + 123 = 205 Đáp số: số thứ nhất: 82; số thứ hai: 205 *Bài tập 2 (HS khá giỏi):

-HS làm bài vào vở

-GV chấm điểm một số bài HS

4 Củng cố dặn dò (3 ph)

-Nhận xét tiết học

-Nêu lại các bước giải các bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU – Tiết số: 57

Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I.MỤC TIÊU

-Hiểu các từ Du lịch – Thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ (BT3); biết chọn tên sông cho trước đúng với bài tập 4

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ giấy học sinh làm bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định (1 ph)

2.Bài mới: 35ph

*Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng

-Cho HS đọc bài tập 1

-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời -Cho HS trình bày ý kiến

-GV nhận xét chốt lại ý đúng: Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 cho HS làm tương tự như BT1

-Lời giải đúng: Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm

*Bài tập3: HS đọc yêu cầu BT

-Cho HS làm bài

-HS trình bày

-GV nhận xét chốt ý: Đi một ngày đàng học một sàng khôn Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn

*Bài tập 4: HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm, lập tổ trọng tài, nêu yêu cầu BT, phát giấy cho các nhóm

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi trả lới nhanh: GV cho 2 nhóm thi trả lời nhanh Sau đó các nhóm khác làm tương tự

-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a/ Sông Hồng

b/ Sông Cửu Long

c/ Sông cầu

h/ Sông Tiền, sông Hậu

d/ Sông Lam

i/ Sông Bạch Đằng

e/ Sông Mã

g/ Sông Đáy

4.Củng cố dặn dò (3 ph)

-Nhận xét tiết học

-HS về học thuộc câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

-Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:12 3 Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

Trang 8

TẬP ĐỌC – Tiết số: 58

TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN?

I.MỤC TIÊU

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến,gắn bó của nhà thơ với trăng

Và thiên nhiên đất nước

-Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2 Kiểm tra (3 ph)

-GV gọi HS đọc bài “Đường đi Sa Pa” và trả lời câu hỏi

3 Bài mới(32ph)

* Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng

- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ, kết hợp sửa lỗi đọc cho HS

- Luyện đọc theo cặp

-1, 2 HS đọc bài lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:

+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? ( Trăng hồng như quả chín; như mắt cá)

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? ( Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá, không bao giờ chớp mi.)

-Cho HS đọc 4khổ thơ tiếp

+ Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể đó là những gì? Những ai?( Gắn với đồ chơi, sự vật gần gũi với các em: sân chơi, quả bóng, lời mẹ

ru , chú cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân…)

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào?

( Rất yêu trăng, tự hào về quê hương đất nước)

* Hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ

- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 khổ thơ

- GV cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ1 và 3

- HS nhẩm HTLbài thơ

- HS thi nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

4 Củng cố dặn dò (3 ph)

-Nêu ý nghĩa bài thơ?

-GV nhận xét tiết học

-HS học thuộc lòng bài thơ

TOÁN – Tiết số: 143

LUYỆN TẬP

Trang 9

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh: Rèn kĩ măng giải toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra (3 ph)

-GV nêu đề toán và gọi HS lên bảng thực hiện

-GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới (32 ph)

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng

b.Hướng dẫn luyện tập

*Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đó, chữa bài, nhận xét

và cho điểm HS

Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 3 = 5 ( phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: 51 ; 136 *Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm bài

Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 ( phần)

Số bóng đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 ( bóng)

Số bóng đèn trắng là:

650 – 250 = 375 ( bóng) Đáp số: 625 bóng; 375 bóng

-GV gọi HS lên bảng chữa bài

-GV nhận xét cho điểm

*Bài tập 3(HS khá giỏi): GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-HS làm bài vào vở

-GV chấm một số vở HS

*Bài tập 4(HS khá giỏi): GV yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán

-Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài toán thuộc dạng toán gì?

-Hiệu của hai số là bao nhiêu?

-Tỉ số của số bé và số lớn là bao nhiêu?

-Dựa vào sơ đồ em đọc bài toán

-GV nhận xét

4 Củng cố dặn dò (3ph)

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

LỊCH SỬ - Tiết số: 29

QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( NĂM 1789)

I.MỤC TIÊU

Trang 10

-Dựa vào lược đồ tường thuật sơ lược việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú

ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+Ở Ngọc Hồi, Đống Đa quân ta thắng lớn, quân Thanh hoảng loạn bỏ chạy về nước

+Nêu công lao của Nguyễn Huệ: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bản đồ Việt Nam ,lược đồ trận đánh

-Mô hình trận đánh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra (3 ph)

-Năm 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?

-Trình bày kết quả nghĩa quân Tây Sơn ra Thăng Long?

-GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới (32 ph)

-Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Vì sao Quang Trung tiến quân ra Bắc?

* Cách tiến hành: Làm việc cả lớp

- 1 HS đọc đoạn “ Cuối năm… đánh quân Thanh”

+ Vì sao Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc? ( Mượn cớ nhà Lê, sang xâm lược nước ta) + Khi quân Thanh sang xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ đã làm gì? (Lên ngôi Hoàng đế lấy hiệu Quang Trung, chuẩn bị ra Bắc đánh quân Thanh)

-GV treo bản đồ VN, chỉ địa danh Huế và nói ý nghĩa việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế

HOẠT ĐỘNG 2: Quang Trung chỉ huy quân Tây Sơn đại phá quân Thanh như thế nào?

Cách tiến hành: Làm việc cá nhân

-GV yêu cầu HS đọc từ “ ngày 20……chạy về phương Bắc”

-GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu điền những sự kiện lịch sử vào các mốc thời gian cho phù hợp

PHIẾU HỌC TẬP

Điền các sự kiện lịch sử sao cho phù hợp

-Ngày 20 tháng chạp Mậu Thân 1788…

-Đêm mùng 3 tháng giêng năm kỉ dậu 1789…

-Mờ sáng mùng 5 tết năm kỉ dậu…

-Sau khi HS làm BT , GV cho HS thảo luận nhóm đôi kể cho nhau nghe về cuộc đại phá quân Thanh, HS dựa vào phiếu học tập và SGK kể

-Gọi HS lên chỉ lược đồ và kể lại trận đánh

-Cả lớp nhận xét

-GV kể lại toàn bộ diễn biến trận đánh

HOẠT ĐỘNG 3: Kết quả của cuộc đại thắng quân Thanh

-Hãy nhắc lại kết quả trận đánh

-GV chia nhóm đôi

-GV giao nhiệm vụ thảo luận

+ Nhờ đâu mà nghĩa quân Tây Sơn lại toàn thắng

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w