1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2008-2009 - Tạ Kim Diên Vỹ

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ về nhân hậu, đoàn kết Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập - Học sinh đọc Baøi taäp 1: - Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu - [r]

Trang 1

Ngày soạn : 30 / 8 / 2008-09-08

Ngày dạy : Thứ hai, ngày 1 tháng 9 năm 2008

Tiết 2: SINH HOẠT LỚP

I MỤC TIÊU

- Giúp HS nhận xét , phê bình , xây dựng , đóng góp ý kiến

- Rèn tính tự tin , mạnh dạn phát biểu ý kiến trước đám đông

- Giáo dục HS ham thích đến trường

II CHUẨN BỊ

- Nhận xét thông tin , kết qủa

- Kế hoạch hoạt động tuần sau

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: Tự nhận xét đánh giá theo

thang điểm đã quy định

Quy đinh nội dung đánh giá như sau:

+ Tổng hợp điểm 10

+ Điểm yếu

-Yêu cầu lớp trưởng nhắc lại nội dung cần

đánh giá

-Gọi tổ trưởng nhận xét như nội dung đã đề

ra

- Tuyên dương HS chăm học , có tiến bộ

- Phê bình HS chưa ngoan

- Khuyến khích HS khá, giỏi biết giúp đỡ

các bạn học yếu

HOẠT ĐỘNG 2:Vui chơi theo chủ điểm.

-Gọi HS góp vui tiết mục đã chuẩn bị theo

chủ đề

-GV cùng HS bình chọn nhóm trình bày

hay , đúng chủ đề

-Giáo dục HS tích cực học tập

HOẠT ĐỘNG 3: Phổ biến kế hoạch tuần

tới

-Chuyên cần , nghỉ học phải có lý do

-Học tập cố gắng đạt thành tích cao

-Lắng nghe -Lớp trưởng nhắc lại

-Từng tổ lên báo cáo trước lớp

Điể m

Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4

-Dựa vào các tiêu chí sau để nhận xét: -Chuyên cần , hăng hái xây dựng bài -Lười học bài, nói chuyện nhiều trong giờ học

-Biết giúp đỡ bạn trong học tập

-Nhắùc lại chủ điểm: Lễ khai giảng -Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS khác cổ vũ cho các bạn

- Bình chọn nhóm trình bày hay

- Lắng nghe

Trang 2

- Đạo đức : Không chửi thề , đánh nhau

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC:

- Cả lớp hát một bài hát ngắn -Cả lớp hát tập thể

TOÁN Tiết 6 :CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục…

2.Kĩ năng:

Biết viết & đọc các số có tới sáu chữ số

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

- Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

- Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

 GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

 GV nhận xét

Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Số có sáu chữ số

a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,

chục nghìn.

 GV treo tranh phóng to trang 8

 Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa

đơn vị các hàng liền kề

b Giới thiệu hàng trăm nghìn

 GV giới thiệu:

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1

& sau đó là 5 số 0)

c Viết & đọc các số có 6 chữ số

 GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị

đến trăm nghìn

 HS sửa bài

 HS nhận xét

 HS nêu

 HS nhận xét:

 HS nhắc lại

Trang 3

 Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1

lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu

HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao

nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

 GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở

cuối bảng, hình thành số 432516

 Số này gồm có mấy chữ số?

 GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm

bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục

nghìn, bao nhiêu đơn vị…

 GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

 Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến

các số có chữ số 0 Tuy nhiên, nếu HS hỏi,

GV có thể nhắc HS nếu có chữ số 0 ở hàng

chục & chục nghìn ta đọc là linh, chữ số 0 ở

hàng trăm đọc là không Ví dụ: 306 004:

Ba trăm linh sáu nghìn không trăm linh

bốn

 GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100

000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột tương

ứng trên bảng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:Cho HS phân tích mẫu- Nêu KQ

- Nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài tập 2:Cho HS làm bài thống nhất kết

quả

Bài tập 3:Cho HS đọc số – Nhận xét

Bài 4 : Cho HS viết số

* Hoạt động 3 : Củng cố

 GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi

“Chính tả toán”

 Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm,

sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở

Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Luyện tập

 HS xác định

 Sáu chữ số

 HS xác định

 HS viết & đọc số

- HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu

+Trămnghìn :5;chụcnghìn :2

;nghìn :3;trăm :4;chục :5;đơn vị :3

 HS làm bài

 HS sửa & thống nhất kết quả

- Mỗi HS đọc 1 số :96 315; 796 315;

106 315; 106 827

- Viết vào vở : a/ 63 115; b/ 723 936 c/ 943 103 d/ 860 372

 HS tham gia trò chơi

Trang 4

TẬP ĐỌC TIẾT 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

2 Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh học nội dung bài học

Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc

Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 :Giới thiệu bài: Bài học các em học

tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn

hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò

* Hoạt động 2 : Luyện đọc – Tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (GV theo

dõi sửa lỗi phát âm cho HS )

Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của bọn

nhện )

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với

bọn nhện )

Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện )

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

b/ Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt )

Học sinh đọc 2 lượt mỗi lượt 3 học sinh đọc

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời

câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và

tổng kết

+ Tìm hiểu đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn

nhện như thế nào?

+Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để

bọn nhện phải sợ?

@Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô,

Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ sức mạnh quay

phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.)

+ Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để

bọn nhện ra lẽ phải?

Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu hổ, có

phá hết vòng vây hay không?

@ Bọn nhện đã hành động như thế nào?

HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế

Mèn?

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Có khen

ngợi và giúp đỡ HS đọc chưa đúng.)

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài (Từ trong hốc đá… vòng vây đi không.)

- GV đọc mẫu (diễn cảm )

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

- Một hai học sinh đọc cả bài

khác trả lời

Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ

Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện

chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta.

Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện giàu có, béo múp > < món nợ nhỏ, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < đánh đập một cô gái yếu ớt

Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.

hiệp sĩ

3 học sinh đọc

HS đọc

HS đọc

* Hoạt động 3 : Củng cố: Nêu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,

ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học

Trang 6

ĐẠO ĐỨC TIẾT 2 : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I - Mục tiêu - Yêu cầu

1 - Kiến thức : - Củng cố kiến thức đã được học ở Tiết 1

2 - Kĩ năng :- HS có hành vi trung thực trong học tập

3 - Thái độ :- HS có thái độ trung thực trong học tập

- HS biết đồng tình , ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán nhữ hành vi thiếu trung thực trong học tập

II - Đồ dùng học tập

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học

III – Các hoạt động dạy học

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập

- Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm bài tập 3

- Chia nhóm và giao việc

-> Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình

huống :

a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học

để gỡ lại

b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho

đúng

c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là

không trung thực

Hoạt động 3 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được ( bài tập 4 SGK )

- Yêu cầu một vài HS trình bày , giới thiệu

- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về

những mẫu chuyện , tấm gương đó ?

=> Kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập

Chúng ta cần học tập các bạn đó

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày -> lớp trao đổi chất vấn, nhận xét, bổ sung

Trang 7

Hoạt động 4 : Tiểu phẩm

Cho HS thảo luận lớp :

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa xem ?

- Néu em ở vào tình huống đó, em có hành

động như vậy không ? Vì sao ?

-> Nhận xét chung

4 - Củng cố – dặn dò

-Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong

SGK

- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập

- HS thảo luận

- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị về chủ đề bài học

LỊCH SỬ TIẾT 2 : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo ) I-MỤC TIÊU:

* Sau bài này học sinh nắm được:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính(Bắc, Nam , Đông, Tây) trên bản đồ theo qui ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

 Giới thiệu:

* Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

 Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

 Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các

nước xung quanh trên hình 1 & giải thích vì sao

lại biết đó là đường biên giới

 Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các

kí hiệu của một số đối tượng địa lí

 GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản

đồ

 HS trả lời

 HS nhận xét

- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi

 Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên & chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường

 Các bước sử dụng bản đồ:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì

Trang 8

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

 GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên

bảng

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

5 Dặn dò:

 Nhận xét tiết học

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm

+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào

kí hiệu

- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK

 Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

 HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác

- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

 Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình trên bản đồ

 Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc

N gày soạn : 31 / 8

Ngày dạy : Thứ ba, ngày 2 tháng 9 năm 2008

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) TIẾT 2 : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x , ăng/ăn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2

- Vở BT Tiếng Việt, tập 1

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Mười năm cõng bạn đi học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: khúc

khuỷu, gập gềnh, liệt

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả bài 2 và

3b

bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập- làm bài

- Chốt lạiýđúng :sau-rằng-chăng-xin-băn

khoăn-sao

Bài 3 b: Giải câu đố (HS suy nghĩ giải vào bảng

con )

Dòng 1: Chữ răng

Dòng 2: Chữ trắng

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

HS viết bảng con

HS nghe

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

- Cả lớp đọc thầm

- HS trình bày kết quả bài tập

- HS làm bài

- HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò:-HS nhắc lại nội dung học tập;Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 3

TOÁN Tiết 7 : LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Ôn lại các hàng, cách đọc & viết số có tới sáu chữ số

2.Kĩ năng:

Luyện viết & đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)

II.CHUẨN BỊ:

Trang 10

Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

 GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

 GV nhận xét

Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại các hàng

 GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối

quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

 GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác

định các hàng & chữ số thuộc hàng đó là

chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng

đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …)

 GV cho HS đọc thêm một vài số khác

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

 GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật

viết số rồi tự làm

Bài tập 2 :Cho HS đọc số

Xác định hàng của chữ số 5

Bài tập 3: Cho HS viết số- nhận xét

Bài tập 4:

 GV lưu ý: Chữ số 0 không được để ở

đầu cùng bên trái

 Ví dụ: 013 684 không phải là số có sáu

chữ số (vì thực ra nó là số 13 684, là số

có 5 chữ số)

* Hoạt động 3 : Củng cố - Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Hàng & lớp

 HS sửa bài

 HS nhận xét

 HS nêu

 HS xác định

- Viết số, đọc số, phân tích hàng :

728 309; 425 301 ; 425 736

- HS làm bài

- HS sửa & thống nhất kết quả

- HS làm vở + a/4300 b/ 24 316 c/ 24 300 d/ 180 715

KỂ CHUYỆN Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Trang 11

I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên ốc

đã đọc

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ nhau

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Các hoạt động:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu

đề bài

Tìm hiểu câu chuyện:

-Gv đọc diễn cảm bài thơ

-Yêu cầu hs đọc ba đoạn thơ, sau đó 1 s

đọc toàn bài

-Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lựơt

trả lời những câu hỏi :

Đoạn 1:

+Bà lão làm nghề gì để sinh sống?

+Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

Đoạn 2:

+Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

Đoạn 3:

+Khi rình xem, bà lão nhìn thấy gì?

+Sau đó bà lão làm gì?

+Câu chuyện kết thúc như thế nào?

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a)Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng

lời của mình?

-Thế nào là kể bằng lời của mình?

-Đọc ba đoạn thơ

-Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

-Mò cua bắt ốc

-Thương và thả và chum

-Nhà của sạch, lợn được cho ăn, vườn được nhặt sạch cỏ, cơm nước nấu sẵn

-Thấy một nàng tiên từ trong vỏ ốc

-Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên

-Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau

-Tự kể theo trí nhớ bằng lời văn xuôi không theo phần thơ

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w