Dành cho HS giỏi + Yêu cầu học sinh nêu đề bài - GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách giáo khoa - Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở.. + Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi.[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 29 tháng 01 năm 2012
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương: vắng to, thò
đầu, lè lưỡi, tối sầm, be, bờ, khoét máng, quy hàng,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn
cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,…
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh,
cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KỸ NĂNG SỐNG:
KN: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác - Đảm nhận trách nhiệm
Kỹ thuật dạy học: - Trình bày ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm - Đóng vai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của
bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh ?
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
(Xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát
- Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
- 2 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Bốn anh em yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khây lại đông vui
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
TUẦN 20
Trang 2- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời.
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu
Khây gặp ai va được giúp đỡ như
thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc
biệt?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi TLCH:
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu
giữa bốn anh em Cẩu Khây chống
yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều
gì?
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều
gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc từng đoạn của bài, cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở đất trời tối sầm lại
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
? Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập
cả cánh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 nói về anh em Cẩu Khây được bà
cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm TLCH:
HS thuật lại: Yêu tinh trở về nhà, đập cửa
ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Yêu tinh núng thế phải quy hàng
+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- Một HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
- GD HS tình cẩn thận trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu phân số :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật và chia
ra các phần bằng nhau như hình vẽ trong
SGK
+ Nêu câu hỏi:
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy
phần bằng nhau?
+ Trong số các phần đó có mấy phần đã
được tô màu?
+ GV nêu: Chia hình chữ nhật thành 6
phần bằng nhau tô màu năm phần Ta nói
tô màu năm phần sáu hình chữ nhật
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về
điều này
+ Năm phần sáu viết thành
6
5 ( viết số
5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5)
+ GV chỉ vào
6
5 yêu cầu HS đọc
+ Ta gọi
6
5 là phân số + Phân số
6
5 có tử số là 5, mẫu số là 6
+ GV nêu :
- Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu
số cho biết hình chữ nhật được chia thành
6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0
(mẫu số phải là số tự nhiên khác 0 )
+ Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số
cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5
là số tự nhiên
+ HS vẽ các hình tương tự như SGK và
nêu tên các phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở
mỗi phân số trên?
b/ Thực hành :
* Bài 1
- HS nêu đề bài xác định nội dung
- Lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 1HS lên bảng chữa bài
+ 2 HS nêu
- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý
+ Thành 6 phần bằng nhau
+ Có 5 phần được tô màu
+ HS lắng nghe, quan sát
+ Tiếp nối nhau đọc: Năm phần sáu + 2 HS nhắc lại
+ 2 HS nhắc lại
- Viết các phân số tương ứng sau đó đọc phân số và nêu tử số và mẫu số
2
1 ;
4
3 ;
7
4 Cho HS nêu về tử số, mẫu số của các phân số
+ Các tử số và mẫu số ở mỗi phân số đều là những số tự nhiên khác 0
- HS đọc đề bai và xác định yêu cầu đề
- 2 HS lên bảng sửa bài:
Trang 4* Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
* Bài 3 (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
sách giáo khoa
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa
viết
Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
+ Yeu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất
9
5 Nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp,
cứ như thế đọc cho hết các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu cách đọc và cách viết các phân
số?
- Phân số có những phần nào? Cho ví dụ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học và làm bài
+ 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số
- HS nêu lại cách đọc phân so và nêu cấu tạo phân số
- Học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”
CHÍNH TẢ: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá
năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b
- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2, BT 3
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn 1 nói về nhà khoa học người
Trang 5* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
Anh tên là Đân-lớp, từ một lần đi xe đạp bằng bánh gỗ vấp phải ống cao su làm ông suýt ngã đã giúp ông nghĩ ra cách cuộn ống cao su cho vừa vành bánh xe và bơm hơi căng lên thay vì làm bằng gỗ và nẹp sắt
- Các từ : Đân - lớp, nước Anh, nẹp
sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Các nhóm bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- 1 HS đọc
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình
b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài
- HS cả lớp thực hiện
KHOA HỌC:
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu điều tra khổ to
- Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK
Trang 6- Sưu tầm tranh, ảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Nói về tác động của gió ở cấp 2, cấp 5 lên
các vật xung quanh khi gió thổi qua
- Nói về tác động của gió ở cấp 7, cấp 9 lên
các vật xung quanh khi gió thôi qua
- Nêu một số cách phòng chống bão mà em
biết
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Không khí sạch và không
khí bị ô nhiễm.
- Kiểm tra việc hoàn thành phiếu điều tra
của HS
+ Em có nhận xét gì về bầu không khí ở địa
phương em ?
+ Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở
địa phương em sạch hay bị ô nhiễm ?
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 78, 79 SGK trao đổi và TLCH sau:
+ Hình nào thể hiên bầu không khí sạch ?
Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm ? Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
- GV gọi HS trình bày
- Không khí có những tính chất gì ?
+ Thế nào là không khí sạch ?
+ Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
- Gọi HS nhắc lại
- Nhận xét, khen HS hiểu bài tại lớp
c) Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí.
Hát
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn
- HS trả lời VD
- HS trình bày, mỗi HS nói về 1 hình:
+ Hình 1: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm
+ Hình 2: là nơi bầu không khí sạch, cao
và trong xanh, cây cối xanh tươi, không gian rộng, thoáng đãng
+ Hình 3; là nơi bầu không khí bị ô nhiễm
+ Hình 4: là nơi bầu không khí bị ô nhiễm
- Không khí trong suốt, không màu, không vị, không có hình dạng nhất định
+ Không khí sạch là không khí không có những thành phần gây hại đến sức khoẻ con người
+ Không khí bị ô nhiễm là không khí có chưa 1nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác, gây ảnh hưởng đến người, động vật, thực vật
- HS nhắc lại
Trang 7- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 : Những
nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí ?
- Gọi HS các nhóm phát biểu GV ghi bảng
- Kết luận : (Xem Sách thiết kế)
d) Hoạt động 3: Tác hại của không khí
bị ô nhiễm.
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:
Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
đời sống của con người, động vật, thực vật ?
- GV gọi HS trình bày nối tiếp những ý kiến
không trùng nhau
- Nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu
biết về khoa học
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
+ Những tác nhân nào gây ô nhiễm không
khí ?
- Về học thuộc mục cần biết trang 79 SGK
và chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động nhóm, các thành viên phát biểu, thư kí ghi vào giấy nháp
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp về những tác hại của không khí bị ô nhiễm
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Lắng nghe
- HS trả lời
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TIẾNG VIỆT: RÈN CHỮ
CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá
năm lỗi trong bài
- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm bài chính tả
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn miêu tả cây và hoa bên lăng Bác
+ Viết bài vào vở
Trang 8sinh viết vào vở.
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
- HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TOÁN: ÔN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết p/số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
- GD HS tình cẩn thận trong học toán
- Chuẩn bị các bài trong vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Hướng dẫn ôn luyện:
(Cho HS làm các bài trong vở bài tập)
* Bài 1
- HS nêu đề bài xác định nội dung
- Lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
* Bài 3 (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa
viết
Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất
9
5 Nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp,
cứ như thế đọc cho hết các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu cách đọc và cách viết các p/ số?
- HS đọc đề bai và xác định yêu cầu đề
- 2 HS lên bảng sửa bài:
+ 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số
- HS nêu lại cách đọc phân so và nêu cấu tạo phân số
Trang 9- Phân số có những phần nào? Cho ví dụ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà học và làm bài
- Học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”
LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số sự kiện vè khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Lê Lợi chiêu binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm
lược Minh (khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định
thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị
binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu
Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh
phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh ohaie đầu hàng, rút về
nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần …)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trong SGK phóng to - PHT của HS
- GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định: KT sự chuẩn bị của HS
2 KTBC:
+ Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta cuối thời
Trần?
+ Vì sao nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm
lược?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu
b Phát triển bài:
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và
đọc các thông tin trong bài để thấy được khung
cảnh của ải Chi Lăng
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?
+ Thung lũng này có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS cả lớp lắng nghe GV trình bày
- HS quan sát lược đồ và đọc SGK
- Tỉnh Lạng sơn
- Hẹp có hình bầu dục
- Núi đá và núi đất
- Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ
- Có lợi cho quân ta mai phục
Trang 10- GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng Sau
đó GV kết ý
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra các
câu hỏi cho các em thảo luận nhóm:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh
ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào?
- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận
Chi Lăng
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS nắm
được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý nghĩa
của trận Chi Lăng
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã
thể hiện sự thông minh như thế nào?
+ Sau trận chi Lăng, thái độ của quân Minh ra
sao?
- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và kết
luận như trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
- Cho HS đọc bài ở trong khung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau:
“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước.”
- Nhận xét tiết học
đánh giặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thì khó mà có đường ra
- HS mô tả
- HS dựa vào dàn ý trên để thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận, dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra khiến chúng đại bại
- HS kể
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Thứ Ba ngày 30 tháng 01 năm 2012
TOÁN : PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện (khác 0) có
thể viết thành một phân số : tử số là số chia, mẫu số là số chia
- GD HS tính cẩn thận tự giác trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu
b/ Nêu vấn đề và hướng dẫn HS giải
- 1HS lên bảng chữa bài
+ HS lắng nghe