1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt khối 4 - Tuần 16

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 156,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc lướt bài kéo co trong SGK, trả lời câu hỏi Bài văn giới thiêu tập quán kéo co  Hoạt động 2 : Bài tập 2 của làng Hữu Trấp, huyện Quế a Xác định yêu cầu của đề bài.. Voõ, tæn[r]

Trang 1

Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2012

Chính tả

Phân biệt r/d/gi ; ât/âc

Kéo co

I MỤC TIÊU

- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘Kéo co’

- Làm đúng, viết đúng những tiếng có âm đầu r/d/gi ; hay âm cuối âc/ât.

- KNS: Trị chơi “ Kéo co” mang đến cho con người những điều tốt đẹp nào?

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Băng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định

B Bài cũ

- ‘Cánh diều tuổi thơ’

- HS nhớ viết, chú ý: hò hét, mềm mại, phát

dại, sáo lông ngỗngsáo kép, sao sớm

- GV nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV ghi bảng tựa bài

2 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : Giảng bài

Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: tinh

thần thượng võ, ganh đua, khuyến khích, trai

tráng

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

Hoạt động 2 : Bài tập chính tả

@Bài tập 2a

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần tr/ch.

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân tìm các từ có hai

tiếng đầu bắt đầu bằng r, d hay gi

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

Trang 2

- Biểu dương HS viết đúng.

- Chuẩn bị bài 17

Trang 3

Kể chuyện

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS chọn được một câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GIÁO VIÊN

A Ổn định

B Bài cũ

GV nhận xét – khen thưởng

C Dạy bài mới

1 Giơi thiệu bài

Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể những câu

chuyện về đồ chơi của chính các em hay của bạn

bè xung quanh Chúng ta sẽ biết trong tiết học

hôm nay, bạn nào có câu chuyện về đồ chơi hay

nhất

GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở nhà để học tốt

tiết KC hôm nay như thế nào

2 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích đề.

GV gạch dưới những chữ sau: Kể một câu chuyện

về đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh.

Lưu ý: câu chuyện của mỗi em phải là câu chuyện

có thật (liên quan đến đồ chơi của em hay của bạn

bè), nhân vật trong câu chuyện là em hay bạn bè

Lời kể giản dị, tự nhiên

HỌC SINH

2 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc có nhân vật lànhững đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (BT trong tiết kể chuyện trước)

HS nhận xét

-1 HS đọc đề bài trong SGK

Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia (tt)

Trang 4

Họat động 2 :Gợi ý kể chuyện

GV nhắc HS chú ý:

- SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt truyện Em có thể

kể theo 1 trong 3 hướng đó

- Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi (kể cho bạn

ngồi bên , kể cho cả lớp)

Hoạt động 3 : HS thực hành kể chuyện.

D Củng cố – dặn dò

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể

lại câu chuyện của em cho người thân nghe, chuẩn

bị bài tập KC tuần 17

-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK

-Cả lớp đọc thầm phần gợi ý, suy nghĩ để chọn đề tài kể chuyện của mình

-HS phát biểu về hướng xây dựng cốt truyện của mình

-1 HS khá, giỏi kể mẫu

-HS kể theo nhóm, kể theo nhóm đôi

-Đại diện thi kể

-Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu

-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất

Trang 5

Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đầt nước ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

- Đọc trơn toàn bài

- Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi , hào hứng

- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc

II.CHUẨN BỊ

- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học

+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Ổn định

B Bài cũ: Tuồi Ngựa

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

C.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

- Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam ta

ai cũng biết Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng

không giống nhau Với bài học kéo co hôm nay,

các em sẽ biết thêm về cách chơi

- HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi trong SGK

Kéo co

Trang 6

kéo co ở một số địa phương trên đầt nước ta

2 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , hướng dẫn

ngắt nghỉ hơi đúng câu : “ Hội làng Hữu Tráp … bên

nữ thắng ”

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

@Đoạn 1: 5 dòng đầu

- Qua phần đầu bài văn , em hiểu cách chơi kéo co

như thế nào ?

@Đoạn 2 : Bốn dòng tiếp

- Giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Tráp ?

@Đoạn 3 : Phần còn lại

- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?

*Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi.

- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?

- Ngoài kéo co , em còn biết những trò chơi dân

gian nào khác ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp , nhấn

giọng đúng khi đọc các câu sau :

Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế Võ , tỉnh

Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ

// Có năm/ bên nam thắng, có năm / bên nữ thắng.

D.Củng cố – Dặn dò

- Nêu nội dung của bài ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Trong quán ăn “ Ba cá bống “

- HS đọc từng khổ thơ và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

-HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

- Trả lời

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm

- HS nêu -Tìm đọc các trò chơi khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

Trang 7

Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú

- Đọc trôi chảy rõ ràng Đọc lưu loát không vấp váp các danh từ riêng tiếng nước ngoài : Bu-ra-ti-nô,

Toóc-ti-la , Ba-ra-ba , Đu-rê-ma , A-li-xa , A-di-li-ô

- Biết đọc diễn cảm truyện – giọng đọc gây tình huống bất ngờ , hấp dẫn , đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật

- HS yêu thích những câu truyện cổ, yêu sự thông minh , căm ghét kẻ tàn ác

II.CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ nội dung bài học Truyện Chiếc chìa khóa vàng hay truyện li kì của

Bu-ra-ti-nô

-Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Ổn định

B Bài cũ :Kéo co

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

C.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Các em đã đọc truyện Chiếc chìa khoá vàng hay

truyện li kì của Bu-ra-ti-nô chưa ? Đây là một truyện

rất nổi tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc

mũi rất nhọn và dài mà trẻ em thế giới yêu thích

Hôm nay, các em sẽ đọc một trích đoạn vui của

truyện đó để thấy phần nào tính cách thông minh của

chú bé gỗ Bu-ra-ti-nô

2 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

- Hướng dẫn HS nhận biết các nhân vật trong tranh ,

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ

- Đọc phần giới thiệu bài

- HS đọc từng đoạn và cả bài

Trong quán ăn “ Ba cá bống”

Trang 8

đọc tên riêng tiếng nước ngoài.

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?

+ Đoạn 1 : trong nhà bác Các-lô ạ

- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba

phải nói ra điều bí mật ?

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân

như thế nào ?

- Tìm những hình ảnh , chi tiết trong truyện em cho

là ngộ nghĩnh , lí thú ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

D.Củng cố – Dặn dò

- Nêu ý nghĩa của truyện ? - Nhận xét tiết học - Khuyên HS tìm đọc toàn truyện Chiếc chìa khoá vàng hay Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô để kể lại cho các bạn - Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng - Đọc thầm phần chú giải -Đọc phần giới thiệu truyện -HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đọc diễn cảm một đoạn - HS nêu

Trang 9

Tập làm văn

I MỤC TIÊU

1 Biết giới thiệu lại dưới hình thức giới thiệu tập quán kéo co của hai địa phương Hữu Trâùp (Quế Võ, Bắc Ninh) và Tích Sơn (Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) dựa vào bài tập đọc kéo co đã học

2 Biết giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em, giới thiệu rõ ràng, ai cũng hiểu được

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội trong SGK

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định

B Bài cũ: Quan sát đồ vật

C.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Ghi tựa bài

2 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV nhắc HS: Cần giới thiệu 2 tập quán kéo co

rất khác nhau ở hai vùng – giới thiệu rõ ràng, vui,

hấp dẫn

Hoạt động 2 : Bài tập 2

a) Xác định yêu cầu của đề bài

GV cùng cả lớp phân tích đề bài

Chú ý

+ Em phải giới thiệu 1 trò chơi, hoặc 1 lễ hội ở

quê em có (hoặc em đã được nhìn thấy, được tham

dự ở đâu đó) Như vậy, điều quan trọng là em

phải biết ở quê em, địa phương em có trò chơi

nào, lễ hội nào, từ đó xác định được đề tài giới

thiệu Các em hãy nhìn 6 tranh minh hoạ trong

- 1 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết TLV tuần trước (quan sát đồ vật)

- 2 HS đọc dàn ý tả đồ chơi mà

em đã chọn

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc lướt bài kéo co trong SGK, trả lời câu hỏi (Bài văn giới thiêu tập quán kéo co của làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

- 2, 3 HS thi giới thiệu

- Một vài HS giới thiệu các trò chơi kéo co

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ

Luyện tập giới thiệu địa phương

Trang 10

SGK, nói tên những trò chơi, lễ hội được vẽ trong

tranh

+ Ở địa phương em có những trò chơi, lễ hội như

trên không ? Hãy nói tên các trò chơi, lễ hội ở địa

phương em có

+ Khi giới thiệu trò chơi, lễ hội ở địa phương,

trong phần mở bài, em phải giới thiệu, có trò chơi

hoặc lễ hội gì thú vị

b) HS thực hành giới thiệu

D Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài giới thiệu

của em

sung

- 1 HS đọc yêu cầøu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK

- HS nói tên những trò chơi, lễ hội được vẽ trong tranh

- 1 HS giỏi làm mẫu

- HS giới thiệu về trò chơi, lễ hội của địa phương trong nhóm: đối tượng của mỗi em là các bạn trong nhóm, cần xưng hô thế nào

Đại diện nhóm thi giới thiệu

Trang 11

Tập làm văn

I MỤC TIÊU

Dựa vào dàn ý đã lập trong tiết TLV kết thúc tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đầy đủ 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết sẵn một dàn ý bất kì

-Dàn ý bài văn tả đồ chơi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định

B Bài cũ : Luyện tập giới thiệu địa phương

GV nhận xét

C.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị viết

bài

GV hướng dẫn HS trình bày kết cấu 3 phần của

một bài văn.

+ Chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp

Viết từng đoạn thân bài (mở đoạn, thân bài, kết

bài)

-Chọn cách kết bài

Hoạt động 2: HS viết bài

- GV tạo không khí nghiêm túc, yên tĩnh cho HS

viết

- 1 HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em (em đã viết vào vở ở nhà)

- 2 HS đọc dàn ý tả đồ chơi của

em (tiết TLV kết thúc tuần 15)

- 2 HS đọc đề bài

- Cả lớp mở vở, đọc thầm dàn ý

em đã chẩn bị tuần trước

- Cả lớp đọc phần gợi ý trong SGK (các mục 2, 3, 4)

* 1 HS đọc a và b trong SGK

* 1 HS trình bày mẫu cách mở đầu bài viết của mình – cách trực tiếp (VD: Trong những đồ chơi

em có, em thích nhất con gấu bông)

* 1 HS trình bày mẫu cách mở đầu bài viết của mình – cách gián tiếp 1 HS đọc M trong SGK

1 HS trình bày mẫu thân bài của mình

* 1 HS trình bày mấu cách kết

Luyện tập miêu tả đồ vật

Trang 12

D Củng cố – dặn dò

- GV thu bài Yêu cầu những HS nào chưa hài

lòng với bài viét có thể về nhà viết lại lần thứ hai,

nộp thêm cho GV trong tiết học tới

Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn miêu tả

đô vật

bài kiểu tự nhiên (VD: ôm chú gấu như một cụ bông lớn vào lòng, em thấy rất dễ chịu)

* 1 HS trình bày mẫu cách kết bài kiểu mở rộng

- HS viết bài

Trang 13

Luyện từ và câu

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (kể, tả, giới thiệu về sự vật, sự việc, nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người

2 Kỹ năng: Nhận biết dấu hiệu của câu kể

3 Thái độ: HS yêu thích môn Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

III.CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG

A Ổn định

B Bài cũ

MRVT: Trò chơi, đồ chơi

- Yêu cầu HS làm BT 3

- GV nhận xét

C Bài mới

1.Giới thiệu bài: Câu kể

2.Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Phần nhận xét

 Bài 1

- HS làm việc cá nhân: câu được in đậm trong đoạn

văn là câu hỏi về 1 điều chưa biết

- Cuối câu có dấu chấm

 Bài 2

- Cho từng HS đọc từng câu và nêu tác dụng

- Tác dụng của câu kể, tả, giới thiệu về

Bu-ra-ti-nô

- Sau các câu trên có dấu gì?

 Bài 3

- HS thảo luận nhóm đôi xem chúng có tác dụng

gì?

- GV chốt: Câu kể có thể được dùng để nói lên ý

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm và nêu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến

- Dấu chấm

- HS đọc bài 3

- 2 câu đầu là kể về Bu-ra-ba

- 1 câu cuối: nói suy nghĩ của Ba-ra-ba

Câu kể

Trang 14

kiến hoặc tam6 tư, tình cảm của mỗi người.

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập

 Bài tập 1

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm, gạch dưới các câu kể

và ghi vào phiếu, nêu tác dụng của mỗi câu

- GV nhận xét

 Bài tập 2

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV nhận xét

D.Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập 2 (Đặt câu khác)

- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai làm gì?

- HS đọc ghi nhớ

- HS yêu cầu bài

- Đại diện nhóm trình bày + Câu 1: Kể sự việc

+ Câu 2: Tả cánh diều

+ Câu 3: Nêu tâm trạng của bọn trẻ

Câu 4: Tả tiếng sáo

Câu 5: Kể sự việc

- HS đọc yêu cầu bài

- HS tự đặt câu hỏi

Trang 15

Luyện từ và câu

I MỤC TIÊU

1.Biết một số từ nói về các trò chơi rèn luyện: sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người

2.Hiểu nghĩa một số câu tục ngữ, thành ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể

3.Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ

-Phiếu khổ to

-Tranh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò co

-SGK, thẻ từ

III.CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG

A Ổn định

B Bài cũ : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.

- GV nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: Đồ chơi – Trò chơi.

2 Hướng dẫn

Bài tập 1

- GV cùng cả lớp nói cách chơi 1 số trò chơi các

em có thể chưa biết

- GV cho HS xem tranh

- GV nhận xét và chốt

 Trò chơi rèn luyện sức mạnh là kéo co, vật

 Trò chơi rèn luyện sự khéo éo: nhảy dây,

lò cò, đá cầu

 Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ

tướng, xếp hình

- HS thảo luận nhóm 4 HS làm vào phiếu

- HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ

- HS làm lại BT 1

- HS đọc yêu cầu bài

- Từng cặp HS trao đổi làm bài và trình bày kết quả bằng cách

HS đính thẻ từ vào ô tương ứng

Mở rộng vốn tư ø: Đồ chơi – Trò chơi

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w