1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 342,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan mật thiết với động cơ học tập và thường được biểu hiện như: hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của [r]

Trang 1

I Phần thứ nhất: Đặt vấn đề

1 Lý do chọn Sỏng kiến kinh nghiệm:

 tiờn trong đời sống của trẻ em Các

em đến  có một ao  tìm tòi cái mới , cái  biết trong thế giới hiện thực đúng theo  mơ khát khao tìm hiểu cái mới của trẻ thơ Học tập  các em đến với những lâu đài văn hoá vĩ đại của loài $ 

các em trở thành những con  xứng đáng với tên gọi là ‘ n gười”,mà

 hết lứa tuổi học sinh tiểu học, hoạt động học tạo sự biến đổi ngay chính trong bản thân mỗi học sinh.ở đây sự phát triển và hình thành nhân cách con  học sinh là biết vận dụng những tri thức đã học vào cuộc sống Từ đó các em hình thành các kĩ năng, kĩ sảo và phát triển năng lực ở học sinh Thật vậy hoạt động học là một hoạt động chủ đạo, đây là hoạt

động chuyên biệt của học sinh bậc tiểu học.Nói  vậy cũng có nghĩa là việc hình thành hoạt động cho học sinh là một nhiệm vụ chủ yếu và là nhiệm vụ hàng đầu của giáo viên tiểu học thông qua quá trình (dạy – học) Song sự hình thành cho học sinh các ( pháp học tập L diễn ra

 thế nào, bằng những ( pháp nào đây mới chính là vấn đề mà mỗi giáo viên chúng ta cần đặc biệt quan tâm ,cần phải nghiên cứu , phải học hỏi để hình thành những cơ sở ban đầu cho học sinh bậc tiểu học về hoạt động học tập nói chung và bộ môn

Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục Bậc học này tạo ra những cơ sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên các lớp trên Hình thành những  nét ban đầu về nhân cách con T Tri thức, kĩ năng, hành vi của trẻ T chữ viết, tính toán,

Trang 2

ứng xử trong cuộc sống hàng ngày … L hình thành thông qua các

môn học nói chung và môn

sinh cụng

hỡnh thành và phỏt

(nghe, núi,

& là:

1

2 Rốn

<M cõu

3

cõu, cú ý

Là một giỏo viờn trực tiếp giảng dạy lK7 4, tôi nhận thức rõ L 

trớ và tầm quan trọng của phân môn Luyện từ và câu Tôi thấy rằng cần

phải chú trọng việc rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu, … kỹ năng sử dụng

Tiếng Việt trong giao tiếp Vỡ >* tôi mạnh dạn nghiên cứu chuyên

đề''Nõng cao chất lượng giảng dạy phõn mụn Luyện từ và cõu ở lớp 4''

Trang 3

Với hi vọng L góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả dạy học Tiếng Việt đối với học sinh tiểu học

2 Thời gian thực hiện và triển khai sáng kiến kinh nghiệm:

- Từ tháng 9 năm 2011 đến thỏng 11

+ Đọc tài liệu, rút kinh nghiệm qua thực tế dạy học lớp 4 do tụi :

+ Tập hợp tài liệu, xử lí tài liệu, viết bản nháp, sửa sáng kiến kinh nghiệm

+ Báo cáo Hội đồng Giáo dục nhà 

II Phần thứ hai: giải quyết vấn đề

''Nõng cao chất lượng giảng dạy phõn mụn Luyện từ và cõu ở lớp 4''

1 Cơ sở lý luận của vấn đề:

Theo các nhà nghiên cứu khoa học thì bậc tiểu học là nền móng để xây những toà nhà cao tầng tri thức Và  sinh &  thì lại là khởi điểm của nền móng ấy.Vì vậy đ

Nam trong giai

dung

thỡ

TW 4 (khoỏ VII) và

> Giỏo <. và #]  & hoỏ trong g  15 :! X fij( '

Trong

Trang 4

sinh, phù

pháp

Khác

trong

Tính tích

môn

có vai trò quan

 :!  sinh, ; ^ :

- Quá trình

-

mình tìm ra

phá, xây

Trang 5

- Trong quỏ trỡnh tỡm tũi, khỏm phỏ,

- Trong quỏ trỡnh  sinh 8 tỡm tũi, khỏm phỏ, giỏo viờn   #] tỡnh hỡnh

-

khú

Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và nhà  nói chung, sự

nghiệp giáo dục nói riêng đang ngày càng L củng cố và phát triển của

đất  hiện nay.Chúng ta là  làm công tác giáo dục, trực tiếp giảng dạy, gần gũi với học sinh từng ngày, từng giờ do đó nhiệm vụ quan trọng của  giáo viên là luôn cải tiến ( pháp, nõng cao dạy học cho phù hợp với lứa tuổi học sinh, giúp học sinh cả lớp đều L lĩnh hội ,tiếp thu tri thức một cách đồng đều, đầy đủ nhất Chính vì thế càng đòi hỏi o giáo viên phải năng động, sáng tạo hơn nữa trong công tác chuyên môn, ( pháp dạy của mình để thu hút các em vào hoạt

Trang 6

động học tập Muốn vậy khi giảng dạy cần phải nõng cao trong

tạo từ ( pháp giảng dạy cụ thể, giáo viên là  giữ vai trò chủ

đạo,  dẫn còn các em học sinh phát huy hết khả năng trí tuệ của mình để tự chiếm lĩnh tri thức, trau dồi kỹ năng, kỹ sảo để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Vì vậy  giáo viên không chỉ là  truyền đạt

mà còn là  tổ chức, định  cho mọi hoạt động của học sinh, giúp các em chiếm lĩnh tri thức thông qua các đồ dùng trực quan đầy đủ, sinh

động với các câu hỏi gợi mở tìm cách nêu vấn đề để các em tự tìm tòi khám phá, tự giải quyết i( pháp này cần đòi hỏi  thầy phải biết cách tổ chức sao cho hợp lý, chuẩn bị nhiều câu hỏi, tình huống có thể xảy

ra, còn học sinh phải biết  duy, tổng hợp ? sự chỉ đạo của giáo viên. Đổi mới ( pháp, nõng cao dạy học ở tiểu học đang trở thành một phong trào rộng lớn, góp phần đặc biệt quan

hình thành nhân cách  lao động mới, chủ động và sáng tạo, có nhu cầu và ( pháp tự học để thích ứng với những đổi mới diễn ra  xuyên của đất  trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Một trong những đổi mới quan trọng nhất cần thực hiện trong

học hiện nay là nhanh chóng chuyển từ hình thức Thầygiảng- Trò ghi sang thầy tổ chức- trò hoạt động

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 4, ể nghiên cứu vấn đề này bản thân tôi luôn có tâm huyết vào mục đích nghiên cứu bao gồm những .( pháp tổ chức dạy học giúp học sinh hứng thú, tự giác, tích cực trong việc tiếp thu bài một cách tốt nhất Nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức một cách sâu rộng của hệ thống các tài liệu có liên quan tới việc tìm ra các .( pháp dạy học sao cho G hiệu quả cao

Trang 7

2 Th ực trạng của vấn đề:

a Thuận lợi:

Nhà

tỡnh

tay

Trỡnh  (G  & T 08/23

Trỡnh

(Cú 06 giỏo viờn

cao

trỡnh - SGK và

giỳp

 phân môn Luyện từ và câu lớp 4 nhìn chung ngắn gọn chỉ rõ 2 dạng bài: Bài lý thuyết và Bài tập thực hành với định  rõ ràng

Ban giỏm

giỏo viờn, xõy

Trang 8

*

b Khó khăn:

* Giáo viên: Do đặc điểm của nhà  là 100% lớp học 2 buổi/ngày nên việc thăm lớp dự giờ học hỏi chuyên môn của đồng nghiệp còn hạn chế Đa số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn  trình độ 

đồng đều, đôi lúc còn lúng túng trong việc vận dụng các ( pháp dạy học và sử dụng các hình thức tổ chHc dạy học Việc phân chia thời L lên lớp ở mỗi môn dạy đôi khi còn dàn trải, hoạt động của Thày - trò có lúc thiếu nhịp nhàng Một số giáo viên còn thiếu kinh nghiệm bao quát lớp dẫn đến tình trạng một số em học sinh ch

Thực trạng có giáo viên còn quỏ lệ thuộc vào sách giáo viên, thiết kế bài dạy một cách máy móc thiếu tính sáng tạo dẫn đến tiết học  sinh

động, các hoạt động học tập trong giờ học  L đồng đều trên tất cả các đối L học sinh Tiết học có lúc còn nặng nề khô khan, không gây hứng thú cho học sinh học tập

* Học sinh: Bên cạnh đó là học sinh với lối  duy cụ thể,  có thói quen động não, tranh luận bàn bạc giữa học sinh với học sinh Một số học sinh thiếu mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân, cá biệt còn có học sinh mOi chơi trong giờ học, ngại làm bài tập, ngại rèn luyện các kỹ năng Phần đa học sinh tiểu học còn hạn chế về ngôn ngữ, cách dùng từ,

 cõu, viết câu, cách sử dụng các dấu câu Đặc biệt là ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp còn nhiều

Trang 9

Năm học 2012- 2013 Tôi L phân công giảng dạy lớp 4B

Với tổng số : 34 học sinh

Trong đó: Nữ : 18

Nam : 16

Dân tộc : 26

Qua khảo sát ban đầu, khả năng nhận thức tiếp thu của các em còn chậm,  đồng đều các em nắm bài một cách thụ động  hứng thú,

 tự giác học bài

Giỏi : 6 em

Khá : 12 em

Trung bình : 11 em

Yếu : 5 em

* Cơ sở phỏp lý: Nội dung chương trình, yêu cầu kiến thức, kỹ năng

của phân môn luyện từ và câu

A Nội dung chương trình

Từ ngữ L mở rộng và hệ thống hóa trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4 bao gồm các từ thuần Việt, Hán Việt, thành ngữ và tục ngữ phù hợp với chủ điểm học tập của từng đơn vị học

* Học kỳ I: 5 chủ điểm học trong 18 tuần

Chủ điểm 1: B(   thể ( thân thì có mở rộng vốn từ Nhân hậu - Đoàn kết

Chủ điểm 2: Măng mọc thẳng thì có mở rộng vốn từ Trung thực – Tự trọng

Trang 10

Chủ điểm 3: Trên đôi cánh  mơ thì có mở rộng vốn từ Ước mơ

Chủ điểm 4: Có chí thì nên thì có mở rộng vốn từ Nghị lực – ý chí

Chủ điểm 5: Tiếng sáo diều thì có mở rộng vốn từ Trò chơi

* Học kỳ II: 5 chủ điểm học trong 17 tuần.

Chủ điểm 1: D ta là hoa đất thì có mở rộng vốn từ Tài năng – Sức khỏe

Chủ điểm 2: Vẻ đẹp muôn màu thì có mở rộng vốn từ Cái đẹp

Chủ điểm 3: Những  quả cảm thì có mở rộng vốn từ Dũng cảm

Chủ điểm 4: Khám phá thế giới thì có mở rộng vốn từ Du lịch – Thám hiểm

Chủ điểm 5: Tình yêu cuộc sống thì có mở rộng vốn từ Lạc quan yêu đời

B Yêu cầu kiến thức:

1 Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ:

Môn Tiếng Việt có 10 đơn vị đọc thì môn Luyện từ và câu mở rộng và hệ thống hóa từ ngữ của 10 chủ điểm đó

2 Trang bị các kiến thức về từ và câu

* Cấu tạo tiếng

* Cấu tạo từ: + Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

* Từ loại:

+ Danh từ : - Danh từ là gì?

- Danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng + Động từ: - Động từ là gì?

- Cách thể hiện ý nghĩa, thời gian hoạt động + Tính từ: - Tính từ là gì?

- Cách thể hiện ý nghĩa mức độ của đặc điểm, tính chất

* Các kiểu câu:

Trang 11

+ Câu hỏi: - Câu hỏi là gì?

- Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- Giữ phép lịch sự khi hỏi

+ Câu kể: - Câu kể là gì?

- Cách dùng câu kể

- Câu kể Ai là gì ? – Câu kể Ai thế nào? – Câu kể Ai làm gì?

+ Câu khiến: - Câu khiến là gì?

- Cách đặt câu khiến

- Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

+ Câu cảm:

* Thêm trạng ngữ trong câu : Trạng ngữ là gì? - Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian ….

* Các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than,

C Yêu cầu kỹ năng về từ và câu

1 Từ :

- Nhận biết L cấu tạo của tiếng

- Giải các câu đố tiếng liên quan đến cấu tạo của tiếng

- Nhận biết từ loại

- Đặt câu với những từ đã cho

- Xác định tình huống sử dụng thành ngữ, tục ngữ

2 Câu:

- Nhận biết các kiểu câu

- Đặt câu theo mẫu

- Nhận biết các kiểu trạng ngữ, thêm các trạng ngữ cho câu

- Tác dụng của dấu câu

- Điền dấu câu thích hợp

Trang 12

- Viết đoạn văn với dấu câu thích hợp …

3 Dạy Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

Thông qua nội dung dạy Luyện từ và câu lớp 4 bồi ?~ cho học sinh ý thức thói quen dùng từ đúng, nói viết thành câu và ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực văn hóa

- Chữa lỗi dấu câu

- Lựa chọn các kiểu câu, kiến thức kỹ năng mà học sinh cần đạt

L và

dạy phân môn này

* Quy trình dạy luyện từ và câu:

1 Kiểm tra bài cũ( 3-5 phút ) 1 Kiểm tra bài cũ( 3-5 phút )

a Giới thiệu bài ( 1- 2 phút) a Giới thiệu bài ( 1- 2 phút)

b Hình thành KT – KN (10 – 12

phút)

b , dẫn thực hành (32 – 34 phút)

- GV phân tích dữ liệu - Đọc và xác định yêu cầu bài tập

c , dẫn luyện tập (20 – 22

phút)

- , dẫn giải một phần bài tập mẫu

- Đọc và xác định yêu cầu của bài

tập

- Học sinh làm bài tập

- , dẫn giải một phần bài tập

mẫu

- Chữa, chấm, nhận xét -> chốt kiến thức

- Học sinh làm bài tập

- Chữa, chấm, nhận xét -> chốt

kiến thức

Trang 13

d Củng cố - dặn dò (2 – 3 phút) d Củng cố - dặn dò (2 – 3 phút)

3 các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề

Để có thể thực hiện

thức, kỹ năng của phân môn Luyện từ và câu l

phỏp <G*  sau:

a Phương pháp rèn luyện kĩ năng:

Dạy Tiếng Việt nói chung và dạy Luyện từ và câu nói riêng là dạy các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt Kĩ năng L hình thành trên một quá trình luyện tập lâu dài theo cách thức lặp đi lặp lại nhiều lần Quá trình này đòi hỏi nhiều thời gian và nhiều công sức, rèn luyện kỹ năng sử dụng Tiếng Việt cũng  vậy Để đạt kết quả tốt trong ( pháp dạy học này  giáo viên phải hiểu một cách thấu đáo yêu cầu kiên trì rèn luyện

đối với kỹ năng sử dụng Tiếng Việt và không L nóng vội Làm thế nào

để có kỹ năng nhận biết các từ loại, nhận biết các kiểu câu, nói và viết thành câu … hay kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp nếu không qua luyện tập lâu dài gian khổ Để nói và viết Tiếng Việt thành thạo, học sinh cần làm nhiều bài tập, cần L luyện tập nhiều lần B 5 ngại làm bài tập, ngại luyện tập các kỹ năng  lại muốn học giỏi tạo nên mâu thuẫn không thể thực hiện L

D vậy  giáo viên trực tiếp đứng lớp phải giúp học sinh hiểu

rõ vấn đề vừa nêu trên đồng thời xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng, tăng thời gian luyện tập để học sinh L luyện tập nhiều lần Giúp học sinh từ bỡ ngỡ, lúng túng vụng về đến khi thành thạo, thành thục trở thành kA năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp

Sau đây là một số dạng bài tập minh họa:

Trang 14

R đầu ra những bài tập nhỏ, dễ làm dần dần nâng cao lên vừa sức với các em Chú ý làm những bài tập liên quan đến L điểm mà các em  mắc phải từ đơn giản đến phức tạp

Ví dụ 1: Trong những dòng sau đây dòng nào đã thành câu:

- Trời mùa thu

- Bác rất vui khi thấy các cháu đều ngoan

- Học sinh lớp 4

- Tất cả học sinh  em

- Trong cặp có 4 quyển vở

Giáo viên nêu câu hỏi: Đề yêu cầu ta làm gì? (Chỉ ra những dòng đã thành câu)

Học sinh sẽ tìm L những dòng đã thành câu

- Vì sao những dòng đó đã thành câu? (Vì đã diễn đạt L một ý trọn vẹn,  nghe hiểu LJ

- Đồng thời cũng yêu cầu học sinh nêu các dòng  thành câu và giải thích vì sao? Khuyết đi bộ phận nào?

=> Từ đó khắc sâu cho các em khái niệm về câu, cách nói và viết thành câu

Ví dụ 2: Chỉ ra các bộ phận chính trong câu

- Hà viết  cho bố

- Mặt trăng tròn tỏa sáng rực rỡ

- Cây L đã thay lá

- Trong đêm tối con mèo nhà em đang rình chuột

* Để chỉ ra các bộ phận chính chủ ngữ và vị ngữ trong các câu đó thì bắt buộc học sinh phải nhớ lại:

- Cách tìm chủ ngữ bằng cách đặt câu hỏi: Ai ? Cái gì? Con gì?

- Tìm vị ngữ bằng cách đặt câu hỏi: Làm gì? D thế nào?

Trang 15

Từ đó các em dễ dàng xác định bộ phận chính chủ ngữ, vị ngữ trong câu Khi làm dạng bài tập này cần + ý thêm cho học sinh về vị trí củ ngữ và vị ngữ trong câu : chủ ngữ  đứng $ vị ngữ đứng sau  đôi lúc ta cũng gặp vị ngữ đứng $ chủ ngữ đứng sau

Ví dụ: - Bạc phơ mái tóc  cha

- n bóng tre ngàn 6$ thấp thoáng mái chùa cổ kính

Với ví dụ trên giáo viên  dẫn cho học sinh hiểu đó là loại câu đảo ngữ (sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ) có tác dụng nhấn mạnh tính chất, đặc

điểm, hoạt động của bộ phận chủ ngữ

Ví dụ 3: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể: Ai làm gì?

(Tiếng Việt 4 – Tập 1 Trang 172)

Với dạng bài tập này rèn luyện kỹ năng viết câu đúng ngữ nghĩa Khi

 dẫn học sinh làm bài tập nàycũng  khi chấm bài tránh chê bai làm học sinh chán nOn dẫn đến ngG môn học này Vì vậy cần động viên, khen ngợi

đúng mức tạo cho các em sự hứng thú ham học Em nào làm sai thì cho học sinh đọc lại câu đó và hỏi xem câu đó đã đúng $ đã hợp lý | Nghĩa câu

đó có phù hợp không sau đó cho học sinh đó tự làm lại và tuyên ?( để động viên khuyến khích học sinh đó

Ví dụ 4: Đặt một vài câu kể:

- Kể các việc em làm hằng ngày khi em đi học về

- Tả chiếc bút em đang dùng

- Trình bày ý kiến của em về tình bạn

- Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt

... mơn Luyện từ câu mở rộng hệ thống hóa từ ngữ 10 chủ điểm

Trang bị kiến thức từ câu

* Cấu tạo tiếng

* Cấu tạo từ: + Từ đơn từ phức

+ Từ ghép từ láy

* Từ loại:...

thức, kỹ phân môn Luyện từ câu l

phỏp <G*  sau:

a Phương pháp rèn luyện kĩ năng:

Dạy Tiếng Việt nói chung dạy Luyện từ câu nói riêng dạy kĩ sử...

''''Nõng cao chất lượng giảng dạy phõn mụn Luyện từ cõu lớp 4'' ''

Cơ sở lý luận vấn đề:

Theo nhà nghiên cứu khoa học bậc tiểu học móng để xây nhà cao tầng

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w