mở bài theo cách gián tiếp Đề 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi nhất với em ở nhà Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng Đề 3 : Hãy tả một đồ chơi mà em thích nhất Chú ý mở bài theo cách gián tiế[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 26 tháng 12 năm 2011.
Tập đọc
Bốn anh tài.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của
bốn cậu bé
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (Trả lời được các CH trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây , yêu tinh , thông minh ,…
- HS làm nhiều việc tốt.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài" Rất nhiều
mặt trăng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ
+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yêu tinh
+ Đoạn 4: Tiếp… đến hai bạn lên đường
+ Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi theo
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc ( 3 lÇn, sửa lõi phát âm,
giải nghĩa từ đọc trơn)
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài năng đặc
biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 , 4, 5
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?
- Hát vui
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- 5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18
+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang
TuÇn 19
Trang 2+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh với những ai
?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?
- Ý chính của đoạn còn lại là gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc Ngày xưa
, / ở bản kia tinh thông võ nghệ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét và cho điểm học sinh
4 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài: Chuyện cổ tích
về loài người (HTL)
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm
vồ để đóng cọc xuống đất , Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây + Câu truyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
*******************************************************
Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2011.
Kể chuyện
Bác đánh cá và gã hung thần.
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa(BT1), kể lại được từng đoạn
của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Gd HS yêu thích kể chuyện,
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có ).
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại truyện " Một phát minh nho nhỏ "
- Nhận xét về HS kể chuyện, đặt câu hỏi và cho điểm
từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn kể chuyện:
* GV kể chuyện :
- Hát vui
- 2 HS kể trước lớp
+ Lắng nghe
Trang 3- Kể mẫu câu chuyện lần 1
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng bức tranh
minh hoạ
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK và mô
tả những gì em biết qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ các
em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
+ Lắng nghe kết hợp quan sát từng bức tranh minh hoạ
- 2 HS giới thiệu
+Tranh1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày , cuối cùng được mẻ lưới trong đó có cái bình to
+Tranh 2 : Bác đánh cá mừng lắm vì đem cái bình
ra chợ bán cũng được khối tiền +Tranh 3 : Từ trong bình một làn khói đen bay ra và hiện thành một con quỉ / Bác mở nắp bình từ trong bình
+Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó
+Tranh 5 : Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình , nhanh tay đậy nắp , vứt cái bình trở lại biển sâu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
- HS lắng nghe thực hiện
******************************************************
Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2011.
Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ trong câu(BT1- mục III); biết đặt câu với bộ
phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- HS vận dụng đặt câu hay
II Đồ dùng dạy - học:
- B¶ng phô
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại nào tạo
- Hát vui
- HS đứng tại chỗ đọc
Trang 4thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu hỏi
bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu câu Ai thế
nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên của
người , con vật ( đồ vật , cây cối được nhắc đến trong
câu )
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS tự làm bài
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể:
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng Một đàn
ngỗng / vươn cổ dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
- Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần , chạy biến
- Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết + Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
+ Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành
Phát biểu theo ý hiểu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- Chữa bài
- Trong rừng , chim chóc hót vớ von
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
- Thanh niên / lên rẫy -Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà -Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượu Cần
- Các bà, các chị / sửa soạn khung cửi
- 1 HS đọc thành tiếng.
Trang 5- Gọi HS nhận xột , kết luận lời giải đỳng
+ Gọi HS đọc lại cỏc cõu kể Ai làm gỡ ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
- Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh và trả lời cõu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm gỡ ?
- Yờu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dựng từ diễn đạt
và cho điểm HS viết tốt
4 Củng cố – dặn dũ:
- Trong cõu kể Ai làm gỡ ? chủ ngữ do từ loại nào tạo
thành ? Nú cú ý nghĩa gỡ ?
- Dặn HS về nhà xem lại bài , Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- 1HS lờn bảng làm , HS dưới lớp làm vào SGK
- Nhận xột chữa bài trờn bảng
- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sỏt và trả lời cõu hỏi
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trỡnh bày
- Thực hiện theo lời dặn của giỏo viờn
*******************************************************
Thứ ba, ngày 27 thỏng 12 năm 2011.
Chớnh tả
Kim tự thỏp Ai Cập
I Mục đớch, yờu cầu:
- Nghe – viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi “ Kim tự thỏp Ai Cập”
- Làm đỳng BT chớnh tả về õm đầu s / x cỏc vần iờc / iờt
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dựng dạy - học:
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lờn bảng viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở
nhỏp
- việc làm , thời tiết , xanh biếc, thương tiếc , biết điều
- Nhận xột về chữ viết trờn bảng và vở
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chớnh tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn núi lờn điều gỡ ?
-Yờu cầu cỏc HS tỡm cỏc từ khú, đễ lẫn khi viết chớnh tả
và luyện viết
- GV đọc cõu ngắn hoặc cụm từ
- GV đọc bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Hỏt vui
- HS thực hiện theo yờu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + - Đoạn văn ca ngợi kim tự thỏp là một cụng trỡnh kiến trỳc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- Cỏc từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyờn chở , kiến trỳc , buồng , giếng sõu , vận chuyển ,
- HS viết
- HS soát bài
- HS cũn lại đổi vở chữa lỗi
Trang 6- GV chấm chữa bài 5-7 Hs
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị
bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
-1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- HS nhóm khác Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : sinh vật -
biết - biết - sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản - sinh động
- Lời giải viết đúng : thời tiết - công việc - chiết cành
- HS cả lớp
*******************************************************
Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2011.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tài năng.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người;
- Biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
- Gd HS có ý thức học tập tốt.
II Đồ dùng dạy - học:
- Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phô tô từ điển tiếng Việt phục vụ cho bài học 4 - 5 tờ giấy phiếu khổ
to kẻ bảng phân loại từ ở BT1
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu và xác định chủ ngữ
trong câu kể Ai làm gì ?
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài của bạn
làm trên bảng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS thảo luận và tìm từ,
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Hát vui
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
Trang 7- Nhận xét, kết luận các từ đúng.
a Các từ có tiếng tài " có nghĩa là có khả năng hơn
người bình thường
b Các từ có tiếng tài " có nghĩa là " tiền của"
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu- đặt với từ :
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm a/
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS khác
nhận xét câu có dùng với từ của bạn để giới thiệu
được nhiều câu khác nhau với cùng một từ
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự như
nhóm a
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Nghĩa bóng của các câu tục ngữ nào ca ngợi sự
thông minh , tài trí của con người ?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học hoặc
đã viết có nội dung như đã nêu ở trên
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất
của trái đất
b) Ý nói có tham gia hoạt động, làm việc mới bộc lộ
được khả năng của mình
c) Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng , nhờ có
tài có chí , đã làm nên việc lớn
- Gọi HS đọc câu tục ngữ mà em thích giải thích vì
sao lại thích câu đó
- Cho điểm những HS giải thích hay
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục ngữ , thành
ngữ có nội dung nói về chủ điểm tài năng và chuẩn
bị bài sau
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa tìm được +Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng,…
+ tài trợ, tài nguyên, tài sản, tiền tài,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở
- HS có thể đặt:
+ Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa + Anh hùng lao động Hồ Giáo là người công nhân rất tài năng
+ Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên vùng núi phía Bắc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Suy nghĩ và nêu a) Người ta là hoa đất b) Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở
+ Lắng nghe
+ HS tự chọn và đọc các câu tục ngữ + Người ta là hoa của đất
- HS cả lớp
*******************************************************
Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2011.
Tập đọc
Chuyện cổ tích về loài người.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ
em những điều tốt đẹp nhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
Trang 8- Hiểu nghĩa các từ ngữ : hiểu biết , loài người
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 5 HS lên bảng đọc tiếp
nối bài " Bốn anh tài " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn
+ Khổ 1: Trời sinh ra …đến ngọn cỏ
+ Khổ 2: Mắt trẻ con…đến nhìn rõ
+ Khổ 3: Nhưng còn cần cho trẻ … đến chăm sóc
+ Khổ 4 : Muốn cho trẻ đến biết nghĩ
+ Khổ 5 : Rộng lắm đến là trái đất
+ Khổ 6 : Chữ bắt đầu đến thầy giáo
+ Khổ 7 : Cái bảng trước nhất
- Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của
bài (3 lượt HS đọc GV sửa lỗi phát âm, giải nghĩa
từ,đọc trơn)
- GV yêu cầu Hs đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong "câu chuyện cổ tích" này ai là người sinh ra
đầu tiên ?
- Giảng từ: trần trụi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ ?
- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc
- Hát vui
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất
- Ý trong bài nói không có gì
+ Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ ngoan , dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy dạy trẻ học hành
Ca ngợi trẻ em , thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ em
+ Lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
Trang 9- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn HS về nhà học bài
+ Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
*******************************************************
Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2011.
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm vững 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
- Thực hành viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học (BT2).
- Gd HS yêu quí đồ dùng học tập của mình.
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ
vật
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở bài
trong bài văn tả đồ vật
- Nhận xét chung
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu
+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết đoạn mở bài cho bài
văn miêu tả cái bàn học của em, đó có thể là chiếc
bàn học ở trường hoặc ở nhà
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác
nhau ( trực tiếp và gián tiếp ) cho bài văn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt nhận
xét chung và cho điểm những HS viết tốt
- Hát vui
- 2 HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng + Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét + Cách1 trực tiếp: Chiếc bàn học sinh này là người bàn ở trường thân thiết, gần gũi với tôi đã hai năm nay
+ Cách 2 gián tiếp: Tôi rất yêu quý gia đình tôi, gia
Trang 104 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây dựng kết
bài trong bài văn miêu tả đồ vật
đình của tôi vì nơi đây tôi có bố mẹ và các anh chị
em thân thương, có những đồ vật, đồ chơi thân quen, gắn bó với tôi Nhưng thân thiết và gần gũi nhất có lẽ là chiếc bàn học xinh xắn của tôi
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
******************************************************
Thứ năm, ngày 29 tháng 12 năm 2011.
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
I Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm vững 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2)
- Gd HS viết văn hay, vận dụng trong thưc tiễn.
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở bài
trong bài văn tả đồ vật ( mở bài trực tiếp và mở bài
gián tiếp )
-Nhận xét chung
+Ghi điểm từng học sinh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
- Các em chỉ đọc và xác định đoạn kết bài trong bài
văn miêu tả chiếc nón
+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài này thuộc kết bài
theo cách nào ? ( mở rộng hay không mở rộng)
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi nhận xét chung và cho
điểm những HS làm bài tốt
- Hát vui
-2 HS thực hiện
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, và thực hiện tìm đoạn văn kết bài về tả chiếc nón và xác định đoạn kết thuộc cách nào như yêu cầu
+ Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét a) Đoạn kết là đoạn: Má bảo: " Có của phải biết giữ gìn thì mới được lâu bền "
Vì vậy mỗi khi đi đâu về, tôi đều móc chiếc nón vào