- Gợi ý cho HS + Kể tên những gì được vẽ ở H1 + Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người được thể hiện qua hình + Xem thêm yếu tố cần cho sự sống của con[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2007
ĐẠO ĐỨC
Tiết : 1 BÀI: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
+ Cần phải trung thực trong học tập
+ Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
- Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II ĐỒ DÙNG:
GV-Chuẩn bị một số mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS- VBT đạo đức 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ : (5’)
B Bài mới : (25’)
* Hoạt động 1: (15’) Xử lý tình huống
GV treo tranh
Các cách giải quyết chính:
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
GV: Nếu là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
GV kết luận: Cách giải quyết thứ 3 là phù hợp, thể
hiện tính trung thực trong học tập
Đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải trung thực trong
học tập?
GV chốt ghi nhớ:
+ Trung thực trong học tập là thể hiện tính không
quay cốp, không chép bài của bạn, không dấu điểm
kém,…
+ Trung thực trong học tập, em sẽ được mọi người
quý mến.
Hoạt động 2:(5’)
Bài tập 1 /4: Chọn việc làm thể hiện tính trung
thực trong học tập:
Ý(c) : Thể hiện tính trung thực trong học tập
Ý(a), (b), (d): Chưa thể hiện tính trung thực trong
học tập
Hoạt động 3: (5’)
Bài tập 2 / 4: Ý kiến (b), (c) là đúng
Ý kiến (a) là sai
Quan sát và đọc nội dung tình huống
+ Thảo luận nhóm đôi để đưa ra các cách giải quyết có thể có của bạn Long
Chia nhóm theo cách lựa chọn + Nhóm thảo luận và đưa ra cách giải thích vì sao chọn cách giải quyết đó Trình bày
Cá nhân trả lời – Lớp nhận xét bổ sung
HS nhắc lại ghi nhớ
Làm việc cá nhân
Làm việc cá nhân + Đưa ra ý kiến dựa vào thẻ quy ước theo 3 thái độ
Trang 2GV kết luận chung:
Tính trung thực là một đức tính tốt mà mỗi chúng
ta cần phải rèn luyện không những trong học tập
mà cả ở trong các lĩnh vực khác của cuộc sống
Thẻ đỏ: Tán thành
Thẻ xanh: Không tán thành
Thẻ trắng: Phân vân Và giải thích lý do về sự lựa chọn của mình
Hoạt động tiếp nối:(5’)
- Sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
- Tự liên hệ (BT 6-SGK)
Thứ ba, 11/9/2007
THỂ DỤC (Tiết1) BÀI: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH – TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giới thiệu chương trình TD lớp 4 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu luyện tập Yêu cầu HS biết được những đặc điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
- Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
- Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
II ĐẶC ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường Còi, 4 quả bóng nhỡ bằng nhựa
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
Trò chơi “tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Giới thiệu chương trình TD 4
- Thời lượng học 2t/tuần, học 35 tuần, cả năm học
70 tiết
- Nội dung: ĐHĐN, bài TD phát triển chung, bài
tập RLKNVĐCB, trò chơi vận động, môn học tự
chọn đá cầu, ném bóng… sau mỗi nội dung đều có
kiểm tra đánh giá
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập
- Mặc quần áo thể thao đồng phục, đi giày
- Nghỉ phải có lý do
c) Biên chế tập luyện
- Các tổ tập luyện theo tổ như đã biên chế lớp
d) Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
6’-10’
1’- 2’
1’-2’
2’-3’
18’-22’
2’-3’
2’-3’
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
- Vòng tròn
- 4 hàng ngang
Trang 3- GV phổ biến lại luật chơi (đã học lớp 1) và
làm mẫu cách chuyển bóng
+ Cách 1: Xoay người qua trái (qua phải), ra
sau, rồi chuyển bóng cho nhau
+ Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Nhắc lại một số nội dung cơ bản của tiết
học
- Nhận xét, đánh giá tiết học
6’-8’
4’-6’
1’-2’
1’-2’
1’-2’
- 4 hàng dọc
- 4 hàng dọc
KHOA HỌC (Tiết 1) BÀI: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG:
- GV :Hình 4,5/SGK HS :Phiếu học tập
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (5’)Giới thiệu sơ lược qua về chương trình KH4
B Bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Con người cần gì để sống
* Hoạt động 1: (7’)Động não
- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra những thứ các em cần
dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình?
- Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát
triển là:
+ Điều kiện vật chất: Thức ăn, thức uống, quần áo, nhà ở, đồ
dùng trong gia đình, phương tiện đi lại…
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: Tình cảm gia đình, bạn
bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…
* Hoạt động 2:(10’) Làm việc với phiếu học tập và SGK
- Bước 1: Làm việc với phiếu học tập
+ Mẫu phiếu học tập (tương tự sgv/22)
- Bước 2: Chữa bài tập
+ Kết quả:
Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
4 Nhiệt độ (thích hợp với đối
5 Thức ăn (thích hợp với đối
Quan sát tranh – TLCH Nhận xét => Bổ sung
Hoạt động nhóm + Thảo luận hoàn thành phiếu bài tập
Đại diện nhóm trình bày – Bổ sung, sửa chữa
Trang 46 Nhà ở x
8 Phương tiện giao thông x
( HS có thể kể thêm)
Bước 3: Thảo luận cả lớp
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của
mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần
những gì?
- Kết luận:
+ Con người, động vật và thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần nhà
cửa, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác Ngoài
những yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về
tinh thần, văn hoá, xã hội
* Hoạt động 3: (6’)Trò chơi “cuộc hành trình đến hành tinh khác”;
- Bước 1: Tổ chức
+ Phát mỗi nhóm 20 tấm phiếu (20 tấm phiếu bao gồm những thứ cần
có để duy trì cuộc sống và những thứ các em “muốn có”)
- Bước 2: Hướng dẫn cách chơi
+ Chọn ra 10 thứ cần mang theo đến các hành tinh khác (những tấm
phiếu còn lại nộp cho GV)
+ Tiếp theo, chọn 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo (nộp các phiếu
còn thừa cho GV)
- Bước 3: Thảo luận
+ So sánh kết quả với nhóm bạn
+ Giải thích
- GV nhận xét chung – tuyên dương các nhóm có sự lựa chọn tốt nhất
Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập + SGK và thảo luận 2 câu hỏi
Chơi theo nhóm + 4 nhóm
+ Thảo luận => chọn 10 phiếu
+ Thảo luận => chọn 6 phiếu
- Đại diện nhóm giải thích sự lựa chọn của nhóm mình
C Củng cố – dặn dò: (5’)
- Con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
- Chuẩn bị: Sự trao đổi chất ở người
Thứ tư, 12/9/2007
KỸ THUẬT Tiết : 1 BÀI: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vẽ nút chỉ (gút chỉ)
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG:
- GV:Một số mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kim khâu, kim thêu các cỡ Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
Trang 5- Khung thêu, phấn máy, thước dẹt, thứơc dây, đê, khuy cài, khuy bấm.
- Một số sản phẩm may HS : Bộ KT cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Giới thiệu qua chương trình KT4
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
* Hoạt động 1:(10’) Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu,
thêu
a) Vải:
- Vải gồm nhiều loại vải: Như vải sợi bông, vải sợi pha, xatanh… Với
các màu sắc và hoa văn phong phú
- Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần áo và nhiều sản
phẩm khác
- Cần lựa chọn loại vải cho phù hợp với mục đích và yêu cầu sử dụng
b) Chỉ:
- Giới thiệu một số màu chỉ may, thêu
- GV chốt:
+ Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ các nguyên liệu như sợi bông, sợi lanh,
sợi hoá học, sợi tơ… và được nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng
+ Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn, còn chỉ thêu thường được đánh
thành con chỉ
* Hoạt động 2:(10’) Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng
kéo:
a) Đặc điểm:
- Giới thiệu kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
+ Giống: Đều có 2 phần chủ yếu là tay cầm và luỡi kéo, ở giữa có chốt
hoặc vít để bắt chéo 2 lưỡi kéo Lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía mũi
+ Khác: Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải
- Hướng dẫn cách cầm kéo cắt vải
* Hoạt động 3:(3’) Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và
dụng cụ khác
- Giới thiệu một số vật liệu và dụng cụ như: Thước dây, thước dẹt,
phấn may…(Như phần chuẩn bị)
+ Thước may: Dùng để đo, vạch dấu trên vải
+ Thước dây: Làm bằng vải tráng nhựa, dài 150cm, dùng để đo các số đo
trên cơ thể
+ Khung thêu: Gồm 2 khung tròn lồng vào nhau Khung to có vít điều
chỉnh Khung thêu có tác dụng giữ cho mặt vải căng khi thêu
+ Khuy cài, khuy bấm: Dùng đính vào nẹp áo, quần và nhiều sản phẩm
may mặc khác
+ Phấn may: Dùng để vạch dấu trên vải
-Đọc nội dung a SGK + Quan sát một số mẫu vải => Nhận xét về đặc điểm của vải
Đọc nội dung b và TLCH: Em hãy nêu tên loại chỉ trong H.1a, 1b?
Thảo luận nhóm đôi + Quan sát H2 SGK + TLCH:
So sánh cấu tạo, hình dạng của kéo cắt vải và kéo cắt chỉ?
1 đến 2 HS thực hiện thao tác cầm kéo – quan sát => Nhận xét
Hoạt động nhóm + Quan sát H6/7 => Nêu tên và tác dụng của chúng
IV Nhận xét, dăn dò: (5’)
- Nhận xét về thái độ học tập Lưu ý: Thao tác cầm kéo
- Chuẩn bị: Vật liệu, dụng cụ cắt, may, thêu (T2)
Trang 6Thứ tư 13/09/2007
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Tiết PPCT :1 BÀI: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý
II ĐỒ DÙNG:
GV :Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam; bản đồ hành chính Việt Nam
HS :Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:(5’) Giới thiệu qua chương trình của môn lịch sử và địa lý
B Bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài: Môn lịch sử và địa lý
* Hoạt động 1: (5’)
- GV giới thiệu vị trí của đất nước của đất nước ta và các cư
dân ở mỗi vùng
+ Nước ta bao gồm phần: đất liền, các hải đảo, vùng biển, vùng
trời bao trùm lên các bộ phận đó
+ Hình dạng: Có hình chữ S
+ Vị trí: Bắt giáp Trung Quốc, Tây giáp Lào và Campuchia,
Đông và Nam là vùng biển rộng lớn
+ Có 54 dân tộc anh em sinh sống
* Hoạt động 2:(10’)
- GV phát một tổ/ 1 thanh
- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét
văn hoá riêng song đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam
* Hoạt động 3: (5’)
- GV đặt vấn đề: Để tổ quốc tươi đẹp như hôm nay, ông cha ta
đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có
thể kể một sự kiện chứng minh điều đó ?
- Kết luận : Tổng kết dựa trên các ý kiến của HS
* Hoạt động 4: (5’)
- Cách học :
+ Tập quan sát các sự vật, hiện tượng
+ Tìm kiếm các tài liệu lịch sử, địa lý
+ Mạnh dạn thắc mắc, đặt câu hỏi => Cùng giải quyết
+ Biết cách trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của
mình
- Làm việc cả lớp + Quan sát bản đồ
+ Xác định vị trí của tỉnh Ninh Thuận
- Làm việc nhóm + Thảo luận, tìm hiểu nội dung tranh
+ Trình bày, nhận xét
- Làm việc cả lớp + Cá nhân trả lời
+ Nhận xét
- Làm việc cả lớp + Cá nhân nêu ý kiến, thắc mắc
C Củng cố - dặn dò:(5’)
- Xác định trên bảng đồ vị trí nước Việt Nam ; Tỉnh Ninh Tuận
- Chuẩn bị: làm quen với bản đồ
Trang 7Thứ năm, 14/9/2007
Tiết PPCT : 2
THỂ DỤC BÀI: TẬP HỢP HÀNG DỌC – DÓNG HÀNG – ĐIỂM SỐ – ĐỨNG NGHIÊM – ĐỨNG NGHỈ
TRÒ CHƠI : “CHẠY TIẾP SỨC”
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao KT: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu tập hợp nhanh trật tự, động tác điểm số , đứng nghiêm, đứng nghỉ phải đều, dứt khoát đúng theo khẩu lệnh hô của GV
- Trò chơi :Chạy tiếp sức Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng khi chơi
II ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường - Còi - 2 đến 4 cờ đuôi nheo, vẽ sân trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bàiø học
- Nhắc lại nội quy học - chấn chỉnh trang phục
- Trò chơi tìm người chỉ huy
- Hát tại chỗ
2 Phần cơ bản:
a) Ôn: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ
- GV điều khiển lớp tập – Nhận xét, sửa chữa (1-2 l)
- Luyện tập theo tổ – GV quan sát – sửa sai (3 – 4l)
- Thi giữa các tổ ( 1l)
b) Trò chơi: “ Chạy tiếp sức” (lớp 1)
- GV phổ biến trò chơi – luật chơi
- Cho một nhóm chơi mẫu
- Chơi thử (1 – 2l) – Thi đua (2l)
- GV nhận xét và tuyên dương
3 Phần kết thúc:
- Thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá
6’-10’
1’- 2’
2’-3’
1’-2’
18’-22’
8’-10’
6’-8’
4’-6’
1’-2’
2’-3’
1’-2’
- 4 hàng dọc
- Vòng tròn
- 4 hàng dọc
- 1 hàng dọc
- 4 hàng ngang
- 4 hàng dọc
- Vòng tròn
KHOA HỌC BÀI: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiết 2) I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thả ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II ĐỒ DÙNG:
GV :Hình 6,7/ SGK HS :Giấy khổ A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ(5’): Con người cần gì để sống?
- Con người cần gì để duy trì sự sống của mình? (thức ăn, nước uống, không khí, nhiệt độ, ánh sáng)
Trang 8- Hơn hẳn những sinh vật khác con người còn cần những gì nữa? (quần áo, phương tiện giao
thông…cần những điều kiện về tinh thần văn hoá, xã hội)
B Bài mới: (25’)
1.Giới thiệu bài:(2’) Trao đổi chất ở người
2 Hoạt động 1:(10’) Tìm hiểu về sự Trao đổi chất ở người
- Gợi ý cho HS
+ Kể tên những gì được vẽ ở H1
+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng trong cuộc
sống của con người được thể hiện qua hình
+ Xem thêm yếu tố cần cho sự sống của con người mà
không thể hiện được qua hình vẽ
+ Xem cơ thể lấy những gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống của mình
- Kết luận:
+ Hàng ngày, cơ thểâ người phải lấy từ môi trường thức ăn,
nước uống, khí ôxi và thải ra phân, nước tiểu, khí cabonic
để tồn tại
+ Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không
khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa,
cặn bã
+ Con người, động vật, thực vật có Trao đổi chất với môi
trường thì mới sống được
3 Hoạt động 2:(13’) Thực hành vẽ sơ đồ sự Trao đổi chất
giữa cơ thể người với môi trường
- Sơ đồ minh hoạ:
Khí ôxi
Thức ăn
Nước
- Thảo luận nhóm đôi – trình bày – nhận xét
- Đọc đoạn trong mục “bạn cần biết” và TLCH
+ Trao đổi chất là gì?
+ Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực vật và động vật
- Làm việc nhóm + Thảo luận => Vẽ sơ đồ + Trình bày ý tưởng của nhóm qua sơ đồ
4 Củng cố – Dặn dò:(5’)
- Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- Chuẩn bị: Trao đổi chất ở người (TT)
-Thứ sáu, 14/9/2007
ÂM NHẠC (Tiết 1) BÀI: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÝ HIỆU NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP 3 I.MỤC TIÊU:
- HS ôn tập, nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 3
- Nhớ một số ký hiệu ghi nhạc đã học
II CHUẨN BỊ:GV: + Băng, đĩa nhạc + Tranh: Aâm nhạc lớp 3
- HS: Nhạc cụ gõ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Cơ thể người
Khí cacbonic Phân
Nước tiểu, mồ hôi
Trang 9A.Bài cũ:(5’) Giới thiệu chương trình âm nhạc lớp 4
B.Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Ôn tập bài hát và một số ký hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
2 Phần hoạt động:(23’)
a) Nội dung 1:(13’) Ôn tập 3 bài hát lớp 3
-Hoạt động 1: Chọn 3 bài hát
+ Quốc ca Việt Nam
+ Bài ca đi học
+ Cùng múa hát dưới trăng
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm
b Nội dung 2:(10’) Ôn tập 1 số ký hiệu ghi nhạc
- Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi
+ Ở lớp 3 em đã học các ký hiệu nào?
+ Kể tên các nốt nhạc
+ Em biết những nốt nhạc nào?
- Hoạt động 2:
+ Treo khuông nhạc
+ Yêu cầu: Đọc, viết nốt nhạc
-Hát đồng thanh hát cá nhân
-Hát kết hợp gõ đệm
TCLH Khoá sol; khuông nhạc Nốt đơn, đen, tròn…
-Đọc nốt nhạc trên khuông nhạc -Viết nốt nhạc trên khuông
3 Phần kết thúc:(5’)
- Hát bài: Bài ca đi học
- Ôn lại các nốt nhạc
- Chuẩn bị: Học bài hát “Em yêu hoà bình”
-LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ (Tiết 1) BÀI: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, ký hiệu, bản đồ…
- Các ký hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG:
GV :Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam… HS : Giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ:(5’) Môn lịch sử và địa lý
- Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp các em hiểu biết gì?
( Vị trí, hình dáng của đất nước ta Nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung lịch sử, một tổ quốc)
B.Bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ
1.Bản đồ:
* Hoạt động 1: (5’)
- Treo bản đồ (TG, châu lục, VN)
- Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
- Làm việc cả lớp
+ Quan sát đọc tên các bản đồ nêu phạm vi lãnh thổ
Trang 10hay toàn bộ bề mặt trái đất theo tỷ lệ nhất dịnh.
* Hoạt động 2: (5’)
- Treo lược đồ H1-2- Xác định vị trí của hồ Hoòan
Kiếm và đền Ngọc Sơn
- Để vẽ được bản đồ người ta thường sử dụng ảnh
chụp từ trên máy bay xuống
- Các hình ở trên bản đồ đều được vẽ thu nhỏ từ
các hình ảnh trên thực tế theo 1 tỷ lệ
2 Một số yếu tố của bản đồ:
* Hoạt động 3: (5’)
- Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực và những
thông tin của khu vực đó
- Phương hướng: Người ta thường quy dịnh: Phía
trên là hướng bắc, phía dưới là hướng Nam, bên
phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây
- Ký hiệu bản đồ: Dùng để thể hiện các đối tượng
lịch sử hoặc địa lý
VD: : Biên giới
: Sông
: Thành phố
* Hoạt động 4:(5’) Thực hành vẽ một số ký
hiệu bản đồ
- Thực hành vẽ một số ký hiệu bản đồ
- Thi đố ký hiệu bản đồ
+ 1 em vẽ ký hiệu, 1 em nói ký hiệu
- Làm việc cá nhân + Quan sát H1 và 2 xác định vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
+ Đọc SGK + TLCH Để vẽ bản đồ, người ta thường phải làm như thế nào?
Tại sao cũng vẽ về VN mà bản đồ H3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lý VN treo tường?
- Làm việc theo nhóm + Quan sát bản đồ + SGK
* N1:
+ Tên bản đồ cho ta biết gì?
+ Quan sát bản đồ ĐLTNVN và hoàn thiện bảng:
Tên P/vị thể hiện Thông tin
chủ yếu
* N2:
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bảng đồ địa lý Việt Nam
* N3:
+ Bảng chú giải ở H3 có những ký hiệu nào? Ký hiệu bản đồ dùng để làm gì?
- Quan sát bảng chú giải bản đồ vẽ một số ký hiệu
- Nhóm đôi
3.Củng cố - dặn dò:(5’)
- Bản đồ là gì?
- Nêu 1 số yếu tố của bản đồ
- Chuẩn bị: Làm quen với bản đồ (tt)
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 1:
Bài : ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Nội dung :
1/ Hướng dẫn nề nếp :
- Trang phục theo qui định
- Thực hiện các nề nếp chung : Xếp hàng ra vào lớp , TD , SHTT , tự quản
- Giữ VSMT , VSCN , tiêu tiểu đúng nơi quy định
2/ Học tập :
- Trang bị đầy đủ sách vở
- Học bài làm bài đầy đủ khi đi học