1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 4 - Tuần 11 đến tuần 13

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuûng coá , daën doø : 5’ _ Nối các mũi tên vào sơ đồ sau để thấy được mối quan hệ giữa khí hậu ,sông ngoài và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân Đồng Bằng Bắc Bộ _ Muøa haï Nước s[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007

ĐẠO ĐỨC Tiết 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I

I MỤC TIÊU: Qua tiết học này, giúp HS củng cố lại :

-Một số đức tính cần đạt được trung thực trong học tập, biết vượt khó trong học tập, biết tiết kiệm tiền của cũng như thời giờ và biết bày tỏ ý kiến của mình với mọi người xung quanh

-Thực hành : Xử lý một số tình huống có thể gặp trong cuộc sống

-Giáo dục cho HS một số đức tính cần thiết của người HS (Trung thực, biết vượt khó, biết tiết kiệm, biết bày tỏ ý kiến)

II.ĐỒ DÙNG:_

GV-Phiếu học tập - Một số mẫu truyện về tấm gương vượt khó, biết quý trọng tiền của

HS – VBT Đạo đức 4

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ : (5’)Tiết kiệm thời giờ (T2) - Gọi 2 HS làm lại BT1,2 SGK/15,16

B.Bài Mới : (25’)

1/Giới thiệu bài(2’) Ôn tập và thực hành kỷ năng GHK1

2/ Hướng dẫn ôn tập và thực hành: (23’)

a.Ôn tập: (10’)

-Vì sao ta cần trung thực trong học tập ?

-Trong học tập nếu biết kiên trì ,cố gắng sẽ giúp ích gì

cho ta ?

-Vì sao chúng ta cần mạnh dạn ,bày tỏ ý kiến, mong

muốn của mình với mọi người xunh quanh

-Vì sao chúng ta cần tiết kiệm tiền của, thời giờ?

b.Thực hành: (13’)Làm việc theo nhóm Trình bày

kết quả làm việc

-Nhóm 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng

một tiểu phẩm về chủ đề “Trung thực trong học tập”

-Nhóm 2: Kể một tấm gương vượt khó trong học tập

mà em đã được nghe được đọc

-Nhóm 3: Em cùng các bạn trong lớp dựng một tiêu

phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

-Nhóm 4 :Em cùng các bạn xây dựng một thời gian

biểu (diễn ra trong một ngày) thể hiện các em biết sử

dụng thời gian hợp lý , tiết kiệm

-Làm việc theo nhóm +Trao đổi  Hình thành các câu hỏi ôn tập

+Đại diện nhóm trình bày

-Các nhóm thảo luận  Thực hành

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Nhận xét tiết ôn tập

- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

-Thứ ba ngày 20tháng 11năm 2007

THỂ DỤC

Tiết 21- BÀI: ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI : “NHẢY Ô TIẾP SỨC”

I.MỤC TIÊU:

-Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

-Yêu cầu thực hiện đúng động tác

-Tiếp tục chơi : “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu HS tham gia trò chơi nhiệt tình ,chủ động

II.Địa điểm, phương tiện -Sân trường -Còi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu :

-Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

6’- 10’

TUẦN 11

Trang 2

-Khởi động các khớp

-Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản

a.Bài thể dục phát triển chung:

- Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát

triển chung :

+Lần 1 : GV hô  Lớp tập(2x8nhịp)

+Lần 2 : Cán sự làm mẫu và hô Lớp tập

- GV theo dõi Nhận xét

+Luyện tập theo nhóm

-Kiểm tra thử 5 động tác

b.Trò chơi vận động:

-Trò chơi nhảy ô tiếp sức

+Nêu tên trò chơi và cách chơi

+Chơi thử  chia đội chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

-Chạy nhẹ nhàng Chơi trò chơi thả lỏng

-Hệ thống lại bài

-Nhận xét tiết học

2’-3’

1’-2’

18’- 22’

12’-14’

5’-7’

6’-8’

4’-6’

4’-6’

4’-6’

1’

1’

4 hàng ngang

4 hàng ngang Đội hình 9_6_3_0

_1 hàng ngang _4hàng ngang _4 hàng dọc _1 hàng dọc  Vòng tròn

KHOA HỌC

Tiết 21-: BA THỂ CỦA NƯỚC

I.MỤC TIÊU: -Sau bài học ,HS biết :

-Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể : Rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

-Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

- GD hs biết tiết kiệm nước

II ĐỒ DÙNG:

GV-Hình vẽ ở SGK/44-45 -Chuẩn bị theo nhóm

+Chai, lọ thủy tinh hoặc nhựa trong để đựng nước

-Nguồn nhiệt (nến , bếp, đèn cồn,….), ống nghiện hoặc chậu thủy tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước … +Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

HS – SGK Khoa học 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’)Nước có những tính chất gì ? -Gọi HS trả lời : Kể tên những tính chất của nước ?

(Nước là chất lỏng trong nước không màu ,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Nước chảy từ cao xuống thấp , lan ra khắp mọi phía , thắm qua một số vật và hòa tan được một số chất)

B Bài mới (25’)

* Giới thiệu bài: (2’) Ba thể của nước

1.HĐ1 (7’) _Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thể khí và ngược lại

MT : Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí Thực

hành chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược

lại,

-GV :Dùng khăn ướt lau bảng  ĐV Đ Nước trên

mặt bảng đã biến đi đâu ?

-Tổ chức HS làm thí nghiệm  Rút ra sự chuyển thể

của nước :Từ thể lỏng  Thể khí ; từ thể khí sang

thể lỏng

-Kết luận:

+Nước ở thể lỏng thường bay hơi chuyển thành thể

khí Nứơc ở t o cao biến thành hơi nước nhanh hơn

-Làm việc cả lớp +Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng

+Một HS sờ tay vào bảng  Nhận xét

Trang 3

nước ở nhiệt độ thấp

+Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể

thấy bằng mắt thường

+Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể

lỏng

2.HĐ2: (8’)Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thành thể rắn và ngược lại

MT : Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể

rắn và ngược lại Nêu ví dụ về nước ở thể rắn

-Kết luận : Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 o C

hoặc dưới 0 o C, ta có nước ở thể rắn (Nước đá, băng,

tuyết) Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn

được gọi là sự đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng

nhất định.

+Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng

Khi nhiệt độ bằng 0 o c Hiện tượng nước từ thể rắn

biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy

3.HĐ3: (8’) Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

MT : Nói về 3 thể của nước Vẽ và trình bày sơ đồ sự

chuyển thể của nước

-Nước có ở thể lỏng, thể khí và thể rắn

-Ở cả 3 thể , nước đều trong suốt , không màu không

mùi không vị

-Nứơc ở thể lỏng , thể khí không có hình dạng nhất

định Riêng nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

-Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước

-Làm việc theo nhóm + Thực hành đun nước  Quan sát nước nóng đang bốc hơi  Nhận xét nói tên hiện tượng

+Úp đĩa lên cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra , quan sát mặt đĩa  Nhận xét , nói tên hiện tượng

-Làm việc cả lớp:+Quan sát H.4,5  trao đổi  TLCH:

-Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì Nhận xét nước ở thể này ?

-Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì ? +Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì xảy

ra và nói tên hiện tượng đó

-Nêu vd về nước ớ thể rắn?

-Làm việc cả lớp +Nước tồn tại ở những thể nào? Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng của từng thể

-Làm việc nhóm đôi:+Trao đổi  Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

6.Củng cố, dặn dò: (5’)

-Trình bày sơ đồ về sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó

-Chuẩn bị : Mây được hình thành ntn ? Mưa từ đâu ra

-Thứ tư ngày 21 tháng 11năm 2007

LỊCH SỬ

Tiết 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THẰNG LONG

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:

-Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông củng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt -Kinh Đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

- GD yêu lịch sử nước nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV -Bản đồ hành chính VN.- Phiếu học tập của học sinh

HS – SGK lịch sử 4

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a.Bài cũ: (5’)Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất(Năm 981)

_Tình hình nước ta trước khi quan Tống sang xâm lượt ntn ?(tình hình không ổn định: Đinh Liễn bị ám hại , Đinh Toàn mới 6 tuổi

_Kể tên 2 trận đánh lớn của nghĩa quân ? (Bạch Đằng , Chi Lăng)

_Nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lượt ?(… giữ vững nền độc lập dân tộc Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc)

B.Bài mới (25’)

* Giới thiệu bài : (2’)Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Trang 4

1/ Nhà Lý – sự tiếp nối của nhà Lê (7’)

HĐ1:GV giới thiệu :

_Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn tại từ năm

1009  1226

2/ Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là

Thăng Long (8’)

HĐ2:

_Treo bản đồ hành chính miền Bắc VN _Bảng so sánh

Vùng đất

ND/So sánh

_Vị trí

_Địa Lí

_Không phải trung tâm _Rừng núi hiểm trở, chật hẹp

_Trung tâm đất nước _Đất rộng, bằng phẳng ,màu mỡ

_Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết định dời đô ra từ

Hoa Lư ra Đại la và đổi tên Đại La thành Thăng Long

 Sau đó , Lý Thánh Tông đổi tên là Đại Việt

3/ Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý (8’)

HĐ3: - Thăng Long có nhiều lâu đài cung điện , đền

chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố

phường

_Lắng nghe

_Làm việc cá nhân

_Q.sát  xác định vị trí của kinh đô Hoa

Lư và Đại La (Thăng Long)

_Làm việc theo nhóm +Dựa vào SGK , đoạn “Mùa xuân… màu mỡ này”  lập bảng so sánh

_Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

_Làm việc cả lớp +Thảo luận TLCH: Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng ntn?

5.Củng cố, dặn dò: (5’)

- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?

Chuẩn bị : Chùa thời Lý

-Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2007

THỂ DỤC

Tiết 22: ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I.MỤC TIÊU:

_Kiểm tra 5 động tác :Vươn thở , tay, chân, lưng bụng và phối hợp Yêu cầu đúng kỹ thuật động tác và đúng thứ tự

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN_Sân trường _Còi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu :

_Phổ biến nội dung , yêu cầu cách thức kiểm tra

_Giậm chân tại chỗ theo nhịp vỗ tay

_Xoay các khớp

2 Phần cơ bản

a.Kiểm tra bài thể dục phát triển chung:

_ Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

( 1-2 lần) , mỗi động tác 2 x 8 nhịp

_Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục phát triển

chung

+Nội dung kiểm tra : Mỗi HS thực hiện 5 động

tác theo đúng thứ tự

+Cách đánh giá:

_Hoàn thành tốt : Thực hiện cơ bản đúng cả 4

động tác

_Hoàn thành: thực hiện cơ bản đúng 4 động tác ,

6’- 10’

2’-3’

1’

2’

18’- 22’

14’- 18’

_4 hàng dọc _4hàng ngang

Đội hình 9_6_3_0 Đội hình 9_6_3_0 Kiểm tra theo đợi, mỗi đợt từ

2 đến 3 em

Trang 5

kỹ thuật sai nhiều

_Chưa hoàn thành : Thực hiện sai 2-3 động tác

3 Phần kết thúc:

_Đánh giá , công bố kết quả kiểm tra

_Nhận xét tiết học

4’-6’

3’

1’

_4hàng ngang

-KHOA HỌC

MƯA TỪ ĐÂU RA?

I.MỤC TIÊU: _Sau bài học ,HS có thể :

-Trình bày mây được hình thành như thế nào ?_Giải thích được nước mưa từ đâu ra ?

-Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

-GD hs yêu khoa học tự nhiên

II ĐỒ DÙNG:

GV -Hình trang ở SGK/46-47

HS – SGK khoa học 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ(5’) Ba thể của nước:_Trong tự nhiên nước tồn tại ở mấy thể?(3 thể: lỏng, khí, rắn)

_Trình bày sơ đồ về sự chuyển thể của nước ?

B.Bài mới: (25’)

* Giới thiệu bài: (2’)Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ?

1.HĐ1 (13’) _Tìm hiểu sự chuyển thể của nước

trong tự nhiên

MT : Trình bày mây được hình thành như thế nào

Giải thích được nước mưa từ đâu ra

_Hơi nước bay lên cao, gặp lại ngưng tụ thành

những hạt nước rất nhỏ tạo nên các đám mây

_Các giọt nước có trong đám mây rơi xuống đất tạo

thành mưa

_Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước rồi từ hơi

nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại

tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong thiên

nhiên

2.HĐ2: (10’)Trò chơi đóng vai : Tôi là giọt nước

MT : Củng cố lại những kiến thức đã học về sự

hình thành mây và mưa

_Các nhóm trình bày _Nhận xét đánh giá

_Tiêu chí đánh giá:

_Nói đúng trạng thái của nước ở từng giai đoạn

_Trình bày đúng nội dung bài học , sáng tạo

_Làm việc nhóm đôi:

+Nghiên cứu  kể cho nhau nghe về câu chuyện : “Cuộc phiêu lưu của giọt nước”  TLCH :

_Mây được hình thành như thế nào ? _Nước mưa từ đâu ra ?

+Định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

_Làm việc theo nhóm + Các bạn phân vai : Giọt nước ,hơi nước , mây trắng , mây đen, giọt mưa

+Trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên

6.Củng cố, dặn dò: (5’)

_Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ?

Chuẩn bị : Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-MĨ THUẬT

Bài 11 Tiết 11 THƯỜNG THỨC MĨ THUÂT : Xem tranh của họa sĩ

I Mục tiêu :

- HS bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh , giới thiệu thơng qua màu sắc , bố cục , đường nét

- Làm quen với chất liệu , kỷ thuật vẽ tranh

- Biết thưởng thức chiêm ngưỡng cái đẹp

Trang 6

II Chuẩn bị:

GV- Trang của một số họa sĩ , tranh mẫu

HS – Đồ dùng học tập

III Lên lớp :

1/ Bài cũ : (5’) Chấm điểm nhận xét bài 10

2/ Bài mới : (25’)

A Xem tranh : (15’)

- Tranh 1 : Về nơng thơn sản xuất ( của họa sĩ Ngơ

Minh Tồn )

+ GV đặt câu hỏi

+GV giảng : Sau chiến tranh các chú bộ đội về nơng

thơn sản xuất cùng gia đình , tranh Về nơng thơn sản

xuất , hình ảnh chính là vợ chồng bộ đội , người

nơng dân đang ra đồng , hình ảnh bị mẹ đi trước , bê

con theo sau làm tranh thêm sinh động Những ngơi

ngĩi tạo cảnh yên bình ấm no Đây là bức tranh đẹp

, bố cục chặt chẽ sinh động

- Tranh 2 : Gội đầu ( của họa sĩ Trần Văn Cẩn )

+ GV đặt câu hỏi

+ GV giảng : Bức tranh Gội đầu diễn tả hình ảnh cơ

gái đang gội đầu , thân hình cong mềm mại , mái tĩc

đen dài buơng xuống chậu thau , làm bố cục vững

chải , uyển chuyển Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng ,

hài hịa rất nổi bật

B Nhận xét đánh giá (10’)

- Đánh giá tiết học ( Khen ngợi tinh thần học tập của

hs )

- HS quan sát dưới sự hướng dẫn gợi ý của GV

- Bức tranh vẽ về đề tài gì ?

- Trong bức tranh cĩ những hình ảnh nào ?

- Bức tranh được vẽ bằng những màu nào ?

- Tên bức tranh là gì ?

- Ai sáng tác ?

- Hình ảnh chính của tranh là gì ?

- Tranh được vẽ bằng chất liệu gì ?

- HS lắng nghe

3/ Củng cố - dặn dị : (5’)

- Quan sát những sinh hoạt hàng ngày

- Chuẩn bị tốt bài 12 vẽ tranh

Thứ sáu ngày 23 tháng 11năm 2007

KỸ THUẬT

Tiết12 : KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (tiết 2 )

I.MỤC TIÊU:

_Học sinh biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau _Gấp được mép vải và khâu viền được đường gắp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình đúng kỹ thuât

_Yêu thích sản phẩm mình làm được

II ĐỒ DÙNG:

GV_Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần ,áo, vỏ gối, túi xách ,…)

_Vật liệu và dụng cụ cần thiết :+Một mảnh vải trắng hoặc màu( 20cm x 30xm)

+Len hoặc sợi khác với màu vải +Kim khâu len , kéo cắt vải , thước, chì…

HS – Dụng cụ học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: (5’)Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

B Bài mớiõ: (25’)

* Giới thiệu bài: (2’)Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

1 Hoạt động 1: (13’) Thực hành khâu viền đường gấp mép

vải

- 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép

Trang 7

- GV củng cố cách khâu viền đường gấp mép vải theo 2 bước:

+ Bước 1: Gấp mép vải

+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành

- HS thực hành

2 Đánh giá kết quả học tập của HS: (10’)

- Trưng bày sản phẩm.- Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải tương đối thẳng,

phẳng, đúng kỹ thuật

+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

+ Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

vải

- Thực hành

- Hoàn thành sản phẩm

3.Củng cố - dặn dò: (5’)

- Đánh giá chung bài thực hành của HS

- Chuẩn bị: Lợi ích của việc trồng rau, hoa.

ÂM NHẠC

Tiết 11: ÔN TẬP BÀI HÁT : KHĂN QUÀNGTHẮM MÃI VAI EM

I.MỤC TIÊU:

_HS hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện tình cảm của bài hát

_HS biết vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu , phách, nhịp và biết biểu diễn bài hát

II CHUẨN BỊ:_Máy nghe, băng nhạc _Một số động tác phụ họa cho nội dung bài hát

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Phần mở đầu :

_Giới thiệu bài học

+Ôn bài hát khăn quàng thắm mãi vai em

2.Phần hoạt động

_Ôn bài hát : Khăn quàng thắm mãi vai em

+Mở băng nhạc

+Cả lớp hát (2 lần)

+Hát theo nhóm

_GV hướng dẫn HS hát , kết hợp với một số động tác đơn

giản +Câu 1: Đưa tay từ dưới lên , nghiên đầu phía trái và

nhún chân theo nhịp

+Câu 2: Hai tay từ từ để lên vai ,đầu đưa sang phải theo nhịp

2

+Câu 3 – 4: Hai tay từ từ đưa xuống nắm vào nhau để trước

ngực chân nhún theo nhịp

+Câu 5  9: Người đu đưa , chân nhún theo nhịp 2

+Câu 10 : Tay đưa lên vai , chân nhún theo nhịp nhàng

3.Phần kết thúc:_Gọi một số HS hát kết hợp động tác minh

họa

CB: Học hát bài :Cò Lả

_Lắng nghe

_Lắng nghe _Đồng thanh _Nhóm hát – nhóm vỗ tay(ngược lại)

_Thực hiện theo hướng dẫn của GV

_HS thực hiện

ĐỊA LÝ

Tiết 11 : ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh biết :

-Hệ thống hóa được những đặc điểm chính về thiên nhiên , con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên sơn , trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên

Trang 8

-Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn , các cao nguyên ở Tây Nguyên và Thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý Việt Nam

- GD hs yêu các địa danh trên

II ĐỒ DÙNG :

GV- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam ,Phiếu học tập

HS – SGK Địa lý 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ :(5’) Thành phố Đà Lạt có những đặc điễm gì ?

(….nổi tiếng về rừng thông thác nước , Thành Phố du lịch và nghỉ mát ? (khí hậu quanh năm mát mẻ , thiên nhiên đẹp, có nhiều khách sạn , biệt thự …)

B Bài mới : (25’)

*Giới thiệu bài : (2’) Ôn tập

1 HĐ1: (5’)

_ Phát phiếu học tập

_ Treo lựơc đồ : xác định lại các vị trí :dãy núi Hoàng

Liên Sơn , các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố

Đà Lạt :

2.HĐ2 : (13’)

_Đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con người ở

Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên

_ Làm việc cá nhân + Điền tên dãy núi H.L.S , các cao nguyên ở thành phố Đà Lạt vào lược đồ

_ Làm việc theo nhóm + Thảo luận => hình thành câu 2 SGK/ 97

Đặc

Điểm

Thiên

Nhiên

_ Địa hình : là dãy núi cao đồ sộ , có nhi

đỉnh nhọn , sườn dốc , thung lũng hẹp và sâu

Khí hậu: Lạnh quanh năm

_Địa hình :cao rộng , lớn bao gồm các

co nguyên xếp tàng cao thấp khác nhau

_ Khí hậu : có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Con

người và

các hoạt

động

sinh hoạt

, sản

xuất

_ Dân tộc : Thái Dao, Mường ,

_Trang phục: may thêu , trang trí rất cầu kì ,

màu sắc sặc sở

_ Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân

+ Chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng

+Hoạt động trong lễ hội thi hát , ném còn,

_ Trồng trọt : lúa , ngô , cây ăn quả

_Nghề thủ công : Đan, thuê rèn đúc

_Khai thác khoáng sản : A- pa-tít, đồng chì

Dân tộc: Gia-jai, Edê, Bana,

_Trang phục :trang trí hoa văn nhiều màu sắc

_Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân + Hội cồng chiêng , đua voi ,

+ Hoạt động trong lễ hội nhảy múa ,

ca hát

+Trồng trọt : cây Công Nghiệp _Chăn nuôi :trâu , bò thuần dưỡng voi _Khai thác sức nước chạy máy phát điện, khai thác rừng

3 HĐ3: (5’)

_ Địa hình : là vùng đồi với các địa hình tròn , sườn

thoải

_ Để phủ xanh đất trống , đồi trọc , người dân ở đây đã

tích cực trồng rừng , cây công nghiệp lâu năm và cây ăn

quả

_ Làm việc cả lớp + Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ

+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trồng , đồi trọc?

4 Củng cố ,dặn dò: (5’)

- Đánh giá chung tiết ôn tập

- Chuẩn bị : Đồng Bằng Bắc Bộ

AN TOÀN GIAO THÔNG

Tiết 4 : LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN

Trang 9

I.MỤC TIÊU:

1.KT: + HS biết cách giải thích so sánh đk con đường an toàn và không an toàn

+Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lac bộ

2.KN :+Lựa chọn con đường an toàn để đến trường

+Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn

3.TĐ: +Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn

II.ĐỒ DÙNG:

_GV _Một hộp phiếu có ghi nội dung thảo luận 2 sơ đồ trên giấy khổ lớn

_Sơ đồ khu vực quanh trường học Sơ đồ về tình thế giả định

_HS : _Quan sát con đường đến trường để biết đặc điểm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ Bài cũ (5’)

Kiểm tra kiến thức bài 4

B/ Bài mới (25’)

1.HĐ1: (7’)Ôn bài trước :

_Kết luận :

+Thực hiện tốt các quy định khi đi ngoài đường :

.Đội mũ bảo hiểm

Đi sát lề bên phải …

2.HĐ2: (8’)Tìm hiểu con đường đi an toàn

_Con đường an toàn : Là con đường thẳng, bằng

phẳng , mặt đường có kẻ phân chia các làn xe

chạy , có các biển báo hiệu giao thông ,ờ ngã tư

có đèn tín hiệu giao thông và vạch đi bộ qua

đường.

3.HĐ3: (5’) Chọn con đường an toàn đi đến

trường

_Phân tích cho HS cần chọn con đường nào là an

toàn

4.HĐ4: (5’) Hoạt động hổ trợ

_Kết luận: _Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần

lựa chọn con đường đi tới trường hợp lí và đảm

bảo an toàn , ta chỉ nên đi theo con đường an toàn

dù có phải đi xa hơn

_Làm việc theo nhóm +Trao đổi  TLCH:

_Em muốn đi ra đường bằng xe đạp, để đảm bảo an toàn em phải có những điều kiện nào ? Khi đi xe đạp ra đường , em cần thực hiện tốt những quy định gì để đảm bảo an toàn?

_làm việc theo nhóm +Thảo luận  TLCH: theo em , con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là

an toàn , ntn là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp?

_Làm việc theo nhóm +Thảo luận dựa vào sơ đồ giả định  chỉ được con người đi an toàn

_Làm việc theo nhóm (Các em ở chung 1 khu

 tạo thành một nhóm) +Vẽ con đường từ nơi ở  trường

5.Củng cố, dặn dò: (5’)

- Đọc phần ghi nhớ ?

Chuẩn bị: Sưu tầm tranh ảnh tàu ,thuyền đi trên sông ,trên biển

Trang 10

Thứ hai ngày 26 tháng 11năm 2007

ĐẠO ĐỨC.

Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T.1)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này , học sinh có khả năng và bổn phận của con cháu đối với ông bà ,cha

mẹ trong cuộc sống

_ Kính yêu ông bà , cha mẹ

II ĐỒ DÙNG :

GV- Tiểu phẩm : Phần thưởng _ Bài hát : cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu

HS- VBT Đạo đức 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ :(5’) Ôn tập

B Bài mới (25’)

1 Giới thiệu bài : (2’) _Hát tập thể

bài hát : Cho Con – Phạm Trọng Cầu =>

Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu ,

che chở của cha mẹ đối với mình ? là

ngừơi con trong gia đình , em có thể làm

gì để cha mẹ vui lòng ?

2.HĐ1: (7’)

_ Trình bày tiểu phẩm :phần thưởng

_ Kết luận : Hưng kính yêu bà , chăm sóc

Bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo

3 HĐ2: (8’)

Bài tập 1:

_Kết luận : việc làm của các bạn Loan

(b), Nhâm(đ) thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà cha mẹ , việc làm của bạn Sinh (a)

và bạn Hoàng (C) là chưa quan tâm đến

ông bà

4.HĐ3: (8’) Bài tập 2

_ Kết luận :

+ Tranh 2 cho thấy người cháu rất thương

bà, biết chăm sóc cho bà khi bị ốm

+Tranh 3, 1, 4 : Chưa thể hiện được sự

quan tâm , hiếu thảo của cháu với bà

Ghi nhớ : SGK/18

_ Làm việc cả lớp +Thảo luận => Phỏng vấn các bạn đóng vai:

_ Vì sao em lại mời “bà”ăn những chiếc bánh mà em được thưởng ?

_ “Bà” cảm thấy như thế nào trước việc làm của cháu đối với mình ?

_ Làm việc theo nhóm _ Trao đổi trong nhóm ==> trình bày

_Làm việc theo nhóm + N1 : Tranh 1, N2: tranh 2, N3: tranh 3 ; N4:

tranh 4

+ Trao đổi trình bày

* Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

5 Hoạt động nối tiếp : (5’)

Chuẩn bị: bài tập 5-6 /SGK – 20

Tuần12

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w