1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2008-2009 (Chuẩn kiến thức cơ bản 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* KÕt luËn: - Khi bạn cảm thấy trong người khó - Cần nói ngay với cha mẹ hoặc người chịu, không bình thường, bạn cần làm lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và g×.. ch÷a trÞ?[r]

Trang 1

Tuần 8 Ngày soạn: Ngày 11 tháng 10 năm 2008

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2008

Tiết 15: Tập đọc

Nếu chúng mình có phép lạ

I Mục đích - yêu cầu:

- Đọc trơn tru toàn bài Đọc đúng nhịp thơ Tốc độ đọc 75 tiếng/ 1phút

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho toàn thế giới trở lên tốt

đẹp

- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ, của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

- Đọc theo vai 2 màn của vở kịch "ở vương quốc Tương Lai"

- Nêu ý nghĩa

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

a Luyện đọc:

- T nghe kết hợp với sửa phát âm

- T nghe kết hợp với giải nghĩa từ - 4 học sinh đọc tiếp nối nhau lần 1.- 4 học sinh đọc tiếp nối lần 2

- Học sinh đọc theo nhóm 2

- 1  2 hs đọc toàn bài

- T đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói

lên điều gì - Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất thiết tha

- Mỗi khổ nói lên 1 điều ước của các

bạn nhỏ, những điều ước ấy là gì? - Khổ 1: Ước muốn cây mau lớn để cho quả

K2: Ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc

Trang 2

Khổ thơ 3: Ước trái đất không c còn mùa đông

Khổ thơ 4: Ước trái đất không còn bom

đạn, những trái bom biến thành trái chứa toàn kẹo với bi tròn

- Em có nhận xét gì về ước mơ của các

bạn nhỏ trong bài thơ?

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống

no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì

trong chớp mắt đã thành cây đầy quả ăn

được ngay Vì em rất thích ăn hoa quả, thích cái gì cũng ăn được ngay

c.Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

+ 4 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

- Cho H nêu cách đọc từng khổ thơ - K1: Nhấn giọng những TN thể hiện

ước mơ: nảy mầm nhanh, chớp mắt tha

hồ, đầy quả

- K4: Trái bom, trái ngon, toàn kẹo bi tròn

+ H đọc diễn cảm lại bài thơ

- T hướng dẫn đọc diễn cảm K1 và K4 - H thi đọc diễn cảm trước lớp 23 học

sinh

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng - Đọc tiếp sức từng tổ, mỗi tổ 1 khổ

- H đọc thầm

- Lớp đọc đồng thanh:

+ Lần 1: mở SGK + Lần 2: gấp SGK

- Cho H đọc thuộc lòng - H xung phong đọc:

3/ Củng cố - dặn dò:

- NX giờ học.VN học thuộc lòng bài thơ

-Tiết 36: Toán

Luyện tập

Trang 3

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Kỹ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên

- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh

- Giải bài toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật

II Đồ dùng dạy học:

- Kẻ sẵn bảng số

III Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 1245 + 7897 + 8755 + 2103

= (1245 + 8755) + (7897 + 2103) = 10 000 + 10 000

= 20 000

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn luyện tập:

a Bài số 1:

Bài tập yêu cầu làm gì?

- Khi thực hiện tổng của nhiều số

hạng chúng ta phải chú ý điều gì?

- T cho H làm bài

- Chữa bài  nhận xét đánh giá

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

26387 54293 +14075 + 61934

9210 7652

49672 123879

b Bài số 2:

- Cho H nêu yêu cầu của bài

- Để tính bằng cách thuận tiện chúng

ta áp dụng những tính chất nào của

phép cộng

- Tính bằng cách thuận tiện

- Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp

để thực hiện cộng các số hạng cho kết quả

là các số tròn chục, trăm

96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167

- Cho H chữa bài 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85

= 500 + 85 = 585

- Tìm các số bị trừ chưa biết x - 306 = 504

x = 504 + 306

x = 810

Trang 4

- Cách tìm số hạng chưa biết

x + 254 = 680

x = 680 - 254

x = 426

d Bài số 4:

- Gọi H đọc bài toán

- Sau 1 năm tăng thêm: 79 người

- Sau 1 năm nữa tăng thêm: 71 người

- Bài tập hỏi gì? - Số người tăng thêm sau 2 năm

- Tổng số dân sau 2 năm có bao nhiêu người?

-Muốn biết sau 2 năm số dân tăng

thêm bao nhiêu người ta làm ntn?

- Biết số người tăng thêm muốn tìm

tổng số người sau 2 năm ta làm gì?

Giải

Số dân tăng thêm sau 2 năm

79 + 71 = 150 (người) Tổng số dân của xã sau 2 năm

5256 + 150 = 5400 (người)

Đáp số: 5400 người

đ Bài số 5:

- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật - Lấy chiều dài + chiều rộng được bao

nhiêu rồi x với 2 (cùng đơn vị)

- T nêu công thức tổng quát

- Cho H áp dụng tính chu vi hình chữ

nhật khi biết số đo các cạnh

- P = (a + b) x 2 a) a = 16 cm; b = 12 cm; P = ?

P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm) b) a = 45 m; b = 15 m; P = ?

P = (45 + 15)x 2 = 120 (m)

3/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tính tổng của nhiều số?

- Cách tính chu vi hình chữ nhật

- NX giờ học

- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau

-Tiết 8: Chính tả

Trung thu độc lập

I Mục đích - Yêu cầu:

1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập Tốc độ viết 75 chữ/15 phút

Trang 5

2 Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi (hoặc có vần iên/yên/iêng) để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy học:

GV : Viết sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A- Bài cũ:

T cho 1 H đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

- Các từ ngữ bắt đầu tr/ch

- Hoặc có vần ươn/ương

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:T nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

2/ Hướng dẫn H nghe - viết:

- T đọc mẫu đoạn viết trong bài "Trung

thu độc lập"

- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

1  2 học sinh đọc lại

Lớp đọc thầm

- Dòng thác nước chạy máy phát

điện; giữa biển rộng những con tàu lớn, ống khói nhà máy sẽ chi chít Cao thẳm , đồng lúa bát ngát; nông trường to lớn, vui tươi

- T cho H luyện viết tiếng khó - 2 H lên bảng

Lớp viết bảng con

- T đọc cho H viết - Cuộc sống; mươi mười lăm năm nữa;

sẽ soi sáng; chi chít; rải trên; nông trường; quyền

- T gọi H phát âm lại tiếng khó

- T nhắc nhở H cách trình bày bài viết

- T đọc cho H viết bài

- 2  3 học sinh

- H viết chính tả

- H soát lỗi

3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

a Bài tập 2:

- T cho H đọc yêu cầu của bài - 1  2 H thực hiện

Lớp đọc thầm -Bài tập yêu cầu gì? - Chọn những tiếng bắt đầu bằng r/d

hay gi vào ô trống

- Muốn điền đúng em cần làm gì? - Đọc kỹ từng câu, xem nội dung của

câu đó ntn? Nói gì rồi mới chọn từ có những tiếng bắt đầu r/d hay gi vào chỗ trống

- T cho H làm bài

- Cho H chữa bài - T đánh giá

nhận xét, chốt lại lời giải đúng a) Bài: Đánh dấu mạn thuyềnKiếm giắt- kiếm rơi xuống nước

Trang 6

đánh dấu- kiếm rơi - làm gì

đánh dấu- kiếm rơi - đã đánh dấu

b Bài số 3:

- Cho H đọc yêu cầu bài tập - 1 2 H đọc yêu cầu

Lớp đọc thầm

- T cho H chơi trò chơi: Thi tìm từ

nhanh - H chia đội- mỗi đội 2 ema) có tiếng mở đầu bằng r/d/gi

+ Có giá thấp hơn mức bình thường - (giá) rẻ

+ Đ dùng để nằm ngủ thường làm bằng

gỗ, tre, có khung, trên mặt trải - giường

chiếu hoặc đệm

* T đánh giá chung - Lớp nhận xét từng nhóm trả lời

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét bài viết, nhận xét giờ học, nhắc H ghi nhớ các từ

-Tiết 8: Đạo đức

tiết kiệm tiền của (tiết 2)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh hiểu:

- Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người

- Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng mục

đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi

- Biết tôn trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

- Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện Phê phán những hành động lãng phí, không tiết kiệm

II Đồ dùng dạy học:

H: - Bìa xanh - đỏ - vàng

III Các hoạt động dạy - học.

A- Bài cũ:

- Thế nào là tiết kiệm tiền của?

B- Bài mới:

1/ HĐ1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?

- Kể một số việc gia đình mình đã tiết

kiệm và một số việc em thấy gia đình

mình chưa tiết kiệm

- Vài H nêu

- Lớp nhận xét - bổ sung

- Việc tiết kiệm tiền của là của những - Không phải của riêng ai

Trang 7

- Muốn trong gia đình tiết kiệm bản

thân em sẽ làm gì? - Bản thân em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người

- Mọi gia đình đều thực hiện tiết kiệm

sẽ mang lại điều gì? - Mang lại lợi ích cho đất nước.

 T kết luận chốt ý

2/ Hoạt động 2: Em đã tiết kiệm chưa?

- Cho H đọc yêu cầu bài tập - Đánh dấu x vào trước những việc

em đã làm

- T cho H làm bài - H nêu miệng chọn câu a, b, g, h, k

- Trong các việc trên việc làm nào thể

hiện sự tiết kiệm

- Lớp nhận xét

- T đánh giá

- Trong những việc làm đó việc làm nào

thể hiện sự không tiết kiệm? - H nêucâu c, d, đ, e,i

 Những bạn biết tiết kiệm là những

người thực hiện được cả 4 hành vi tiết

kiệm

3/ Hoạt động 3: Em xử lí như thế nào.

- Cho H chọn 1 tình huống và bạn bạc

cách xử lí và luyện tập đóng vai - H thảo luận nhóm 4

a Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách

vở lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải

quyết ntn?

* Tuấn không xé vở và khuyên bạn chơi trò khác

b Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ

mua cho đồ chơi mới, khi chưa chơi hết

những đồ chơi đã có Tâm sẽ nói gì với

em?

* Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có như thế mới là bé ngoan

c Tình huống 3: Cường thấy Hà dùng

vở mới trong khi vở đang dùng còn

nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với

Hà?

* Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và

Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm hơn

 Theo em cần phải tiết kiệm ntn? - Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí,

không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì? - Giúp ta tiết kiệm công sức, tiền của

dùng vào việc khác có ích hơn

4/ HĐ4: Dự định tương lai

- Cho H ghi ra giấy những dự định sẽ sử

dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật

dụng trong gia đình ntn

- H ghi ra nháp và trao đổi cùng bạn

- H nêu miệng

- Lớp nhận xét và góp ý cho bạn

Trang 8

5/Hoạt động nối tiếp

- Thế nào là tiết kiệm tiền của

- Thầy đọc cho H nghe truyện "Một que diêm"

- Nhận xét giờ học

Ngày soạn: Ngày 11 Tháng 10 năm 2008

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 14 tháng 10 năm 2008

Tiết 15: Luyện tập từ và câu

Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

I Mục đích - yêu cầu:

1 Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

2 Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài quen thuộc

II Đồ dùng dạy - học:

Viết nội dung bài 1; 2 phần luyện tập

III Các hoạt động dạy - học:

A- Bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi em viết 1 câu

Câu 1:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

Câu 2:

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Phần nhận xét:

a Bài tập 1:

- T đọc mẫu các tên người, tên địa lí

VD: Mô-rít-xơ Ma-téc-lích; Hi-ma-lay-a; Đa-nuýp

b Bài tập 2:

+ Cho H nêu yêu cầu của bài tập

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ - 1 2 H đọc y/c - H nêu miệng

- Gồm 1 2 bộ phận trở lên

Trang 9

phận? VD: Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận Lép

& Tôn-xtôi Hi-ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận

- Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? Gồm 1, 2, 3 tiếng trở lên

VD:Lốt Ăng-giơ-lét BP1: Lốt (1 tiếng) BP2: Ăng-giơ-lét (3 tiếng)

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết

- Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ

phận ntn?

- Giữa các tiếng trong cùng 1 bộ phận

có gạch nối

c Bài tập 3:

+ H đọc yêu cầu của bài tập

- Cách viết 1 số tên người, tên địa lí

nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- H nêu miệng

- Viết giống như tên riêng Việt Nam Tất cả đều viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng như: Hi Mã Lạp Sơn

3/ Ghi nhớ:

- Cho H lấy VD để minh hoạ - 3  4 học sinh nhắc lại

- Lớp đọc thầm

4/ Luyện tập:

a Bài số 1:

- Bài tập yêu cầu gì? - Viết lại tên riêng cho đúng trong đoạn

văn

- Cho H trình bày miệng

- Cho lớp nhận xét - bổ sung

- T đánh giá

- Đoạn văn viết về ai?

- H lên bảng chữa + ác-boa; Lu-i Pa-xtơ; ác-boa Quy-dăng-xơ

- Viết về gia đình Lu-i Pa-xtơ sống thời

ông còn nhỏ

b Bài số 2:

- BT yêu cầu gì?

- T cho H làm vở

+ Tên người 

- Viết về những tên riêng cho đúng

- H lên bảng chữa

- An-be Anh-xtanh;

Crít-xti-an An-đéc-xen + Tên địa lí  + Xanh Pê-téc-bua; Tô-ky-ô; A-ma-dôn;

Ni-a-ga-ra

c Bài số 3:

- T cho H chơi trò chơi du lịch

- T phổ biến luật chơi, cách chơi

- T cho H bình chọn nhóm những nhà

du lịch giỏi nhất

- H chơi tiếp sức: Điền tên nước hoặc thủ đô của nước mình vào bảng

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

Trang 10

- Nhận xét giờ học.VN ôn bài + chuẩn bị bài sau.

-Tiết 37: Toán

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng 2 cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

III Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

áp dụng a + (b - c) = (a + b) - c Hãy tính giá trị của biểu thức sau:

a) 426 + (574 - 215) = (426 + 574) - 215 = 1000 - 215

= 785 b) 789 + (211 - 250) = (789 + 211) - 250 = 1000 - 250

= 750

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

a Ví dụ 1:

- T cho ghi đầu bài

- Bài tập cho biết gì?

- H đọc bài, lớp đọc thầm

- Tổng của 2 số là 70

- Hiệu của 2 số là 10

- Bài tập hỏi gì? - Tìm hai số đó

* T nêu dạng toán này: Tìm 2 số

khi biết tổng và hiệu của 2 số

b Hướng dẫn vẽ sơ đồ.

+ T vẽ sơ đồ

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ

ntn so với đoạn thẳng biểu diễn số

lớn

- Cho 2 học sinh lên bảng biểu

diễn tổng và hiệu của 2 số trên sơ

đồ

- H quan sát và nhận xét

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn đoạn thẳng biểu diễn số lớn

Số lớn: ?

Số bé: ? 10 70

c Hướng dẫn giải bài toán:

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn

so với số bé thì số lớn ntn so với

số bé?

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì số lớn = số bé

Trang 11

Số bé = (tổng - hiệu) : 2

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

- Phần hơn cuả số lớn chính là gì

của 2 số?

- Là hiệu của 2 số

- Khi bớt đi phần hơn của số lớn

so với số bé thì tổng của chúng

thay đổi như thế nào?

- Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé

- Tổng mới là bao nhiêu?

- Tổng mới chính là 2 lần số bé

Vậy ta có 2 lần số bé là bao

nhiêu?

- Muốn tìm số bé ta làm ntn?

- Biết số bé tìm số lớn ta làm ntn?

- Tổng mới là: 70 - 10 = 60

Hai lần số bé là:

70 - 10 = 60

Số bé là: 60 : 2 = 30

Số lớn là: 30 + 10 = 40 Muốn tìm số bé ta làm ntn?

b Hướng dẫn giải cách 2:

- T hướng dẫn giải tương tự  cho

H nêu cách tìm số lớn

3/ Luyện tập:

a Bài số 1:

- Cho H đọc yêu cầu bài tập Bài

tập cho biết gì?

- Bài tập yêu cầu tìm gì?

- Bài tập thuộc dạng toán nào? Vì

sao em biết? Cho H giải bài toán

vào vở

- H chữa bài

- T đánh giá

- H đọc phân tích đề:

Tuổi bố: ?T

Tuổi con: ?T 38T 58T Tuổi của bố là:

(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con là:

48 - 38 = 10 (tuổi)

Đáp số:Bố : 48 tuổi Con: 10 tuổi

b Bài số 2:

- T hướng dẫn tương tự

- Cho H làm bài

- Tìm số bé (H nữ)

Trai: ?em Gái: ?em 4em 28em

Số học sinh gái là:

(28 - 4) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh trai là:

12 + 4 = 16 (học sinh) Đáp số: Gái: 12 : học sinh Trai: 16 học sinh

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

- NX giờ học

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w