1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức cơ bản 2 cột)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau bµi häc H cã thÓ: - Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước... - Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước, vận động các bạn cùng thực hiện.[r]

Trang 1

Tuần 9

Ngày soạn: Ngày 11 tháng 10 năm 2009

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2009

Tiết 17: Tập đọc

Thưa chuyện với mẹ

I Mục đích - yêu cầu:

1/ Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm, phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cương :lễ phép ,nài nỉ ,thiết tha ;lời mẹ Cương: lúc ngạc nhiên ,khi cảm động dịu dàng ) Tốc độ đọc 75 tiếng/15 phút

2/ Hiểu các từ ngữ mới trong bài:

- Hiểu nội dung: Cương rất yêu nghề rèn , muốn trở thành thợ rèn để kiếm sống.Cương đã thuyết phục mẹ không xem thợ rèn là nghề hèn kém Mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quí

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài học (nếu có)

Trang 2

A- KT Bài cũ:

- Đọc và nêu ý chính bài: Đôi giày ba ta màu xanh:

Để vận động cậu bé lang thang đi học Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu làm cho cậu rất xúc động,vui sướngvì được thưởng đôi giày trong buổi đầu tiên đến lớp.

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

-chia đoạn: 2 đoạn : Đ1:Từ đầu đến để

kiếm sống

Đ2:Còn lại

- 2 học sinh đọc tiếp nối nhau lần 1 ( sửa lỗi PÂ)

-GV hướng dẫn giải nghĩa từ - 2 học sinh đọc tiếp nối lần 2 (giải

nghĩa từ )

-GVhướng dẫn đọc: "Con vừa bảo gì ?" HS luyện đọc theo cặp

"Ai xui con thế ? "

- 1 2 HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

+ Cho H đọc lướt để trả lời câu hỏi + HS đọc lướt đoạn 1

- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?

* Nêu ý 1: Cương rất yêu nghề rèn

,muốn trở thành thợ rèn để kiếm

sống.

- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

- Cương đã thuyết phục mẹ bằng cách

nào

- Em hiểu"thiết tha" ?

- Nêu nhận xét cách trò truyện giữa 2

mẹ con Cương về:

- Cương thương mẹ vất vả, muốn học 1 nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

- Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương

sẽ không nghe , mẹ thì không muốn Cương fải làm đầy tớ anh thợ rèn.

Cương nắm lấy tay mẹ, thiết tha :

-Mẹ ơi ,người ta ai cũng phải có một nghề Làm ruộng hay buôn bán , làm thầy haylàm thợ đều đáng trọng như nhau.Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

.- Gần gũi, ấm áp, dễ thuyết phục

Trang 3

+ Cách xưng hô:

+ Cử chỉ của 2 mẹ con ra sao?

(- Của mẹ Cương?

- Của Cương? )

* Nêu ý 2 : Cương đã thuyết phục mẹ

không xem thợ rèn là nghề hèn kém.

- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình , Cương xưng hô với mẹ

lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng

mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm - Cách xưng hô thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái + Cử chỉ lúc trò chuyện: thân mật tình cảm

- Cử chỉ của mẹ: xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ

- Cử chỉ của Cương: mẹ nêu lý do phản

đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha

*Y nghĩa: Mơ ước của Cương là chính

đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quí.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm :

+ Giọng người dẫn chuyện: trao đổi, trò

chuyện thân mật, nhẹ nhàng

+Giọng Cương:lễ phép, khẩn khoản

,thiết tha

+ Giọng mẹ Cương: Ngạc nhiên khi thấy

con xin học một nghề thấp kém ; cảm

động dịu dàng khi hiểu lòng con

- 3 dòng cuối bài đọc chậm với giọng

suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên

- 3 HS đọc phân vâi (Người dẫn chuyện , Cương , mẹ Cương)

(An ,Đỗ Hiếu ,Hiền)

-GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc

diễn cảm đoạn2 : Cương thấy … bị coi

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp Lớp nhận xét - đánh giá

- Bình chọn người đọc diễn cảm, đọc hay

3/ Củng cố - dặn dò:- Nêu ý nghĩa bài

- NX giờ học.VN ôn bài + chuẩn bị bài sau

-Tiết 41: Toán

Trang 4

Hai đường thẳng song song

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng và ê-ke

III Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

- Cho H nêu miệng bài tập 4

- Hai đường thẳng vuông góc tạo với nhau thành mấy góc vuông

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giới thiệu hai đường thẳng song song:

- T vẽ hình chữ nhật lên bảng

- Cho H nêu tên hình chữ nhật - HCN:ABCD

- Nếu kéo dài 2 cạnh AB và DC của

hình chữ nhật ta được gì?

- Ta được hai đường thẳng song song với nhau

- Em có nhận xét gì khi kéo dài 2

cạnh AD và BC?

- Khi kéo dài 2 cạnh đó ta cũng được 2

đường thẳng //

- Hai đường thẳng // với nhau là hai

đường thẳng ntn? - Là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau

- Cho H quan sát và nêu tên các đồ

dùng có đường thẳng // trong thực tế

VD: 2 mép đối diện của quyển sách HCN, 2 cạnh đối diện của bảng, cửa số cửa chính, khung ảnh

- Cho H thực hành vẽ 2 đường thẳng

song song

- T nhận xét- đánh giá

- H vẽ trên bảng

- Lớp vẽ nháp

3/ Luyện tập:

a Bài số 1:

A B

- T vẽ hình chữ nhật: ABCD

- Cho H nêu tên các cặp cạnh của

hình chữ nhật ABCD

- H quan sát hình D C Hình chữ nhật: ABCD có các cặp cạnh

AB và CD; AD và BC; AB và BC; CD và DA

- Chỉ cho H thấy có 2 cạnh AB và

CD là một cặp cạnh song song với - Ngoài ra còn có cặp cạnh AD và BC

Trang 5

nhau  Cho H tìm cặp cạnh khác cũng // với nhau.

- Tương tự T vẽ lên bảng hình vuông

MNPQ và yêu cầu H tìm các cặp

cạnh song song với nhau

 Hai đường thẳng song song có đặc

điểm gì?

- Hình vuông MNPQ có các cặp cạnh:

MN và PQ; MQ và NP song song với nhau

- Hs nêu

b Bài số 2:

- Cho H đọc yêu cầu của bài tập

- Cho H quan sát hình trong SGK,

nêu các cạnh // với BE

- Các cạnh // với BE là AG; CD

- T có thể cho H tìm các cạnh // với

AB hoặc BC; EG; ED

- T đánh giá chung

- H tìm và nêu

Lớp nhận xét - bổ sung

c.Bài số 3:

- Cho H quan sát kỹ các hình trong

bài và nêu:

+ Hình MNPQ có các cặp cạnh nào //

với nhau?

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh MN//QP

+ Hình EDIHG có các cặp cạnh nào

3/ Củng cố - dặn dò:

- Cho H chơi trò chơi: "Tìm nhanh đường thẳng song song"

- NX giờ học Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau

-Tiết 9: Chính tả (Nghe – viết)

Thợ rèn

I Mục đích, yêu cầu:

1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Thợ rèn Tốc độ viết

75 chữ / 15 phút

2 Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai: l/n

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ cảnh hai bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ

- Viết bảng phụ có nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

T đọc cho H viết các từ ngữ bắt đầu bằng r/d/gi hoặc vần iên/yên/iêng

Trang 6

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn H nghe - viết:

- T đọc toàn bài thơ: "Thợ rèn" - H đọc thầm

- Cho 1 2 H đọc lại bài thơ

- Bài thơ cho các em biết những gì về

nghề thợ rèn - Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn

- Cho H luyện viết tiếng khó

T đọc cho H viết

Nhọ mũi, quệt ngang, quai, nhẩy diễn

kịch, râu, nên nụ cười

- 1  2 học sinh lên bảng

Lớp viết bảng con

- H soát lỗi

- Hướng dẫn H trình bày bài thơ

Các chữ đầu dòng viết ntn? - Viết hoa và thẳng hàng

-Soát lỗi chính tả

- T thu vở chấm bài nx

3/ Luyện tập:

a Bài số 2:

- Cho H đọc yêu cầu của bài - 1 H đọc Lớp đọc thầm

- Bài tập yêu cầu gì?

- T cho H làm bài

- Chữa bài

- Điền vào chỗ trống l hay n

1 H lên bảng - lớp làm vở

Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

- T nx, đánh giá

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài sau

-Tiết 9: Đạo đức

tiết kiệm thời giờ

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp học sinh hiểu:

- Cần phải tiết kiệm thời gian vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta làm việc

và học tập Thời gian đã trôi qua thì không bao giờ trở lại Nếu biết tiết kiệm thời giờ ta có thể làm được việc có ích Nếu không biết tiết kiệm ta không thể làm được việc có ích Không thể lấy lại thời gian

Trang 7

- Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lần chần, làm việc gì xong việc nấy Tiết kiệm thời gian là sắp xếp việc hợp lí, không phải là làm việc liên tục mà phải biết sắp xếp làm việc- học tập và nghỉ ngơi phù hợp

2 Thái độ: Tôn trọng và quý thời gian, có ý thức làm việc khoa học, hợp lí

3 Hành vi:Thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh chóng, dứt điểm, không vừa làm vừa chơi

- Phê phán nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời gian

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ minh hoạ (HĐ1 - tiết 1)

- Bảng phụ ghi các câu hỏi

III Các hoạt động dạy - học.

A- Bài cũ: Thế nào là tiết kiệm tiền của? Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

B- Bài mới:

1/ HĐ1: Tìm hiểu truyện kể.

- T kể cho H nghe truyện "Một phút" - H nghe kết hợp với quan sát tranh

- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời

gian ntn?

- Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người

- Chuyện gì xảy ra vớ Mi-chi-a?

- Sau đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì? - Mi-chi-a đã thua cuộc trượt tuyết.- Em đã hiểu rằng một phút cũng làm

nên chuyện quan trọng

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi-chi-a? - Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ

- Cho H kể chuyện - H kể theo nhóm 3 - phân vai

thảo luận lời thoại

- T cho đại diện 2 nhóm lên đóng vai và

kể lại câu chuyện "Một phút"

 Kết luận: Từ câu chuyện của

Mi-chi-a tMi-chi-a rút rMi-chi-a bài học gì?

- H thực hiện Lớp nhận xét - bổ sung

- Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút

2/ Hoạt động 2: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

- Cho H thảo luận các câu hỏi sau:

- Chuyện gì sẽ xảy ra nếu:

a) H đến phòng thi muộn

- H thảo luận nhóm 2, 3

+ H sẽ không được vào phòng thi

b) Hành khách đến muộn giờ tàu, máy

bay? + Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian và công việc c)Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu

chậm

+ Có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh

 Thời giờ là rất quý giá, vậy câu thành

ngữ, tục ngữ nào nói về sự quý giá của

thời gian

+ Thời gian là vàng ngọc

- Tại sao thời giờ lại rất quý giá? - Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở

Trang 8

* Kết luận: T chốt ý lại.

3/ Hoạt động 3: Thế nào là tiết kiệm thời giờ

- T nêu các câu hỏi

+ Thời giờ là cái quý nhất

+ Thời giờ là cái ai cũng quý, không mất

tiền mua nên không cần tiết kiệm

- H bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

- Thẻ đỏ  tán thành

- Thẻ xanh  không tán thành

+ Học suốt ngày không làm gì khác là

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ

1 cách hợp lí

- Thẻ đỏ

+ Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm

- Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm thời

giờ

- Thẻ đỏ

* Kết luận: Thế nào là tiết kiệm thời giờ * H nhắc lại các ý kiến đã chọn

4/Hoạt động nối tiếp :

- Hs đọc ghi nhớ

- Nhận xét giờ học Về nhà học thuộc ghi nhớ

Ngày soạn: Ngày 18 tháng 10 năm 2008

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008

Tiết 17 : Luyện tập từ và câu

Mở rộng vốn từ: ước mơ

I Mục đích - yêu cầu:

1 Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ

2 Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ Ước mơ và tìm VD minh hoạ

3 Hiểu ý nghĩa 1 số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

II Đồ dùng dạy - học:

Một số tờ phiếu kẻ bảng để H các nhóm làm bài 2 + 3

III Các hoạt động dạy - học:

A- Bài cũ:Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi nào? Được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi nào?

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn H làm bài tập:

a Bài số 1:

Trang 9

- Cho H đọc bài tập.

Bài tập yêu cầu gì?

- Đọc thầm bài: Trung thu độc lập, tìm từ

đồng nghĩa với Ước mơ

- T cho H làm bài + Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tượng

điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

- T nhận xét - chốt ý đúng + Mong ước: Mong muốn thiết tha điều

tốt đẹp trong tương lai

b Bài số 2:

-Bài tập yêu cầu gì? - Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ

Ước mơ

+ Bắt đầu bằng tiếng ước + Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước vọng,

ước mong

+ Bắt đầu bằng tiếng mơ + Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

c Bài số 3:

- Cho H đọc yêu cầu bài tập Lớp đọc thầm

- Bài tập yêu cầu gì? - Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ

ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể

- T cho H làm bài tập theo nhóm + H thảo luận nhóm 2,3

Đại diện các nhóm trình bày

- T đánh giá chung

+ Đánh giá cao

Lớp nhận xét - bổ sung

- Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng; (ước mơ nho nhỏ)

+ Đánh giá không cao

+ Đánh giá thấp - Ước mơ nho nhỏ- Ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước

mơ dại dột

d Bài số 4:

-Bài tập yêu cầu gì? - Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ

nói trên

- Cho H trao đổi theo nhóm: - H thảo luận nhóm 2, 3

Mỗi em nêu ví dụ về một loại ước mơ + Ước mơ được đánh giá cao VD: Ước mơ trở thành một bác sĩ

- Ước mơ về một cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh

+ Ước mơ được đánh giá không cao + Ước muốn có truyện đọc; có xe đạp; có

đôi giày mới

+ Ước mơ bị đánh giá thấp + Ước mơ viển vông của chàng Rít trong

truyện : Ba điều ước

+ Ước mơ thể hiện lòng tham vô đáy của

vợ ông lão đánh cá

Trang 10

O

E

C E

đ Bài số 5:

- Em hiểu các thành ngữ sau ntn?

- Cầu được ước thấy

- Ước sao được vậy

- Ước của trái mùa

- Đạt được điều mình ước mơ

- Đồng nghĩa với câu trên

- Muốn những điều trái với lẽ thường

4/ Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét giờ học VN ôn bài + chuẩn bị bài sau

-Tiết 42 : Toán

Vẽ hai đường thẳng vuông góc

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết sử dụng thước thẳng và ê-ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường cao của tam giác

II Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng và ê-ke

III Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ : Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song?

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

+ T vừa thao tác vừa nêu cách vẽ

- Đặt một cạnh của góc vuông ê-ke trùng

với đường thẳng AB

- Chuyển dịch ê-ke trượt theo đường

thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ

hai của ê-ke gặp điểm E

- H quan sát:

Vạch 1 đường thẳng theo cạnh đó thì

được đường thẳng CD đi qua E và vuông

góc với đường thẳng AB

- T cho H thực hành vẽ

- H vẽ đường thẳng AB bất kì

lấy điểm E trên đường thẳng AB hoặc

nằm ngoài đường thẳng AB

- T nhận xét - đánh giá , hướng dẫn

( Điểm E nằm trên đường thẳng AB)

( Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB)

Trang 11

D A B

những em chưa vẽ được

3/ Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác:

- T vẽ lên bảng hình tam giác ABC

- Cho H đọc tên tam giác

- Cho H vẽ đường thẳng đi qua điểm A

và vuông góc với cạnh BC của hình tam

giác

- Tam giác ABC

- H thực hiện Khi ta vẽ đường thẳng vuông góc với

BC, cắt cạnh BC tại H ta gọi đoạn thẳng

AH là đường cao của ABC

- Cho H vẽ đường cao hạ từ đỉnh B;

đỉnh C của tam giác - H dùng ê-ke để vẽ.

- Một hình tam giác có mấy đường cao?

- Có 3 đường cao

4/ Luyện tập:

a Bài số 1:

- Bài tập yêu cầu gì?

- Cho H nhận xét và nêu cách vẽ đường

thẳng AB của mình

- 3 H lên bảng, mỗi H vẽ 1 trường hợp Lớp vẽ vào vở

b Bài số 2:

- Bài tập yêu cầu gì? - Vẽ đường cao AH của hình tam giác

ABC trong các trường hợp khác nhau

- Đường cao AH của hình ABC là 

đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình

tam giác ABC? Vuông góc với cạnh

nào của hình ABC?

- Đường cao AH là đường thẳng đi qua

đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC tại

điểm H

- Cho 3 H lên bảng vẽ hình

Lớp nhận xét - bổ sung

c Bài số 3:

- Bài tập yêu cầu gì? - Vẽ đường thẳng qua E DC tại G.

- Cho H nêu tên các hình chữ nhật có

4/ Củng cố - dặn dò: Một tam giác có mấy đường cao? NX giờ học.

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w