1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Dựa vào gợi ý sgk, biết chọn và kể lại được câu chuyện mẩu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí?. - HiÓu c©u chuyÖn vµ nª[r]

Trang 1

Tuần 8: Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tập trung toàn trường

_ Tiết 2: Đạo đức

Tiết kiệm tiền của

( tiếp theo)

I Mục tiêu:

- HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- HS biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

HS: - Bìa xanh - đỏ - vàng

III Các hoạt động dạy - học.

A- Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tiết là tiết kiệm tiền của?

B- Bài mới:

1/ GTB: Ghi bảng tên bài

2/ HĐ1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?

- Kể một số việc gia đình mình đã tiết

kiệm và một số việc em thấy gia đình

mình chưa tiết kiệm

- Vài HS nêu

- Lớp nhận xét - bổ sung

- Việc tiết kiệm tiền của là của những ai? - Không phải của riêng ai

- Muốn trong gia đình tiết kiệm bản thân

em sẽ làm gì? - Bản thân em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người

- Mọi gia đình đều thực hiện tiết kiệm sẽ

mang lại điều gì? - Mang lại lợi ích cho đất nước.

 GV kết luận chốt ý

3/ Hoạt động 2: Em đã tiết kiệm chưa?

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Đánh dấu x vào trước những việc em

đã làm

- GV cho HS làm bài - HS nêu miệng sẽ chọn câu a, b, g, h, k

- Trong các việc trên việc làm nào thể hiện

- GV đánh giá

- Trong những việc làm đó việc làm nào

thể hiện sự không tiết kiệm?

- HS nêu câu c, d, đ, e,i

 Những bạn biết tiết kiệm là những

người thực hiện được cả 4 hành vi tiết

kiệm

4/ Hoạt động 3: Em xử lí như thế nào

- Cho HS chọn 1 tình huống và bạn bạc - HS thảo luận nhóm 4

Trang 2

cách xử lí và luyện tập đóng vai.

a Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở

lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết

ntn?

* Tuấn không xé vở và khuyên bạn chơi trò khác

b Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua

cho đồ chơi mới, khi chưa chơi hết những

đồ chơi đã có Tâm sẽ nói gì với em?

* Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có như thế mới là bé ngoan

c Tình huống 3: Cường thấy Hà dùng vở

mới trong khi vở đang dùng còn nhiều

giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?

* Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và

Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm hơn

 Theo em cần phải tiết kiệm ntn? - Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí,

không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì? - Giúp ta tiết kiệm công sức,tiền của

dùngvào việc khác có ích hơn

5/ HĐ4: Dự định tương lai

- Cho HS ghi ra giấy những dự định sẽ sử

dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng

trong gia đình ntn

- HS ghi ra nháp và trao đổi cùng bạn

- HS nêu miệng

- Lớp nhận xét và góp ý cho bạn 6/Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét giờ học

======================*****==========================

Tiết 3 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- HSY : Làm được bài 19 pt 1) ; bài 2 ( dòng 1) ; bài 3

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Kẻ sẵn bảng số

HS : - Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng – lớp làm nháp

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 1245 + 7897 + 8755 + 2103

= (1245 + 8755) + (7897 + 2103) = 10000 + 10000

= 20000

- Nhận xét – chữa bài

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Hướng dẫn luyện tập:

a Bài số 1:

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Khi thực hiện tổng của nhiều số hạng

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng

Trang 3

chúng ta phải chú ý điều gì?

- GV cho HS làm bài thẳng cột với nhau. - 2 HS lên bảng – Lớp làm nháp

2814 3925 26387

+ 1429 + 618 + 14075

3046 535 9210

7289 5078 49672

- GV giúp đỡ HS yếu - HSY: Làm phép tính 1 - Chữa bài  nhận xét đánh giá b Bài số 2: - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Để tính bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng những tính chất nào của phép cộng - Yêu cầu HS làm bài - Tính bằng cách thuận tiện - Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số tròn chục, trăm - HS làm bài 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167

- Cho HS chữa bài 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585

- Chữa bài  nhận xét đánh giá

- Tìm các số bị trừ chưa biết x - 306 = 504

x = 504 + 306

x = 810

- Cách tìm số hạng chưa biết x + 254 = 680 x = 680 - 254

x = 426

- Chữa bài  nhận xét đánh giá

d Bài số 4:

- Sau 1 năm tăng thêm: 79 người

- Sau 1 năm nữa tăng thêm: 71 người

- Tổng số dân sau 2 năm có bao nhiêu người?

-Muốn biết sau 2 năm số dân tăng thêm

bao nhiêu người ta làm ntn?

- Biết số người tăng thêm muốn tìm tổng

số người sau 2 năm ta làm gì?

Giải

Số dân tăng thêm sau 2 năm

79 + 71 = 150 (người) Tổng số dân của xã sau 2 năm

Trang 4

5256 + 150 = 5400 (người)

Đ Số: 5400 người

- Chữa bài  nhận xét đánh giá

- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật - Lấy chiều dài + chiều rộng được bao

nhiêu rồi x với 2 (cùng đơn vị)

- GV nêu công thức tổng quát

- Cho HS áp dụng tính chu vi hình chữ

nhật khi biết số đo các cạnh

- P = (a + b) x 2 a) a = 16 cm; b = 12 cm; P = ?

P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm) b) a = 45 m; b = 15 m; P = ?

P = (45 + 15)x 2 = 120 (m)

- Chữa bài  nhận xét đánh giá

3/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tính tổng của nhiều số?

- Cách tính chu vi hình chữ nhật

- NX giờ học

=======================*****==========================

Tiết 4 Tập đọc

Nếu chúng mình có phép lạ

I mục tiêu:

- Đọc được toàn bài, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( trả lời đợc các câu hỏi 1; 2; 4; thuộc 1; 2 khổ thơ trong bài

- HSY: Đọc toàn bài, tốc độ chậm; thuộc 1 khổ thơ trong bài

II Đồ dùng dạy - học:

GV : Tranh minh hoạ

HS : Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc theo vai 2 màn của vở kịch "ở vương quốc Tương Lai"

- Nêu ý nghĩa

- Nhận xét – cho điểm

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

a Luyện đọc:

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- GV nghe kết hợp với giải nghĩa từ

- GV kèm HS yếu

- 4 học sinh đọc tiếp nối tiếp nhau lần 1

- 4 học sinh đọc tiếp nối lần 2

- Học sinh đọc theo nhóm 2

- 1  2 đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

Trang 5

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên

điều gì

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất thiết tha

- Mỗi khổ nói lên 1 điều ước của các bạn

nhỏ, những điều ước ấy là gì? - Khổ 1: Ước muốn cây mau lớn để cho quả

- Khổ 2: Ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc

- Khổ 3: Ước trái đất không c còn mùa

đông

- Khổ 4: Ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái chứa toàn kẹo với bi tròn

- Em có nhận xét gì về ước mơ của các bạn

nhỏ trong bài thơ? - Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ,

ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì

sao? - HS tự nêuVD: Em thích ước mơ hạt vừa gieo chỉ

trong chớp mắt đã thành cây đầy quả ăn

được ngay Vì em rất thích ăn hoa quả, thích cái gì cũng ăn được ngay

 ý chính:

Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm thế giới trở nên tốt đẹp hơn

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- 4 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

- Cho HS nêu cách đọc từng khổ thơ

- GV kèm HS yếu

- Khổ 1: Nhấn giọng những TN thể hiện

ước mơ: nảy mầm nhanh, chớp mắt tha hồ,

đầy quả

- Khổ 4: Trái bom, trái ngon, toàn kẹo bi tròn

- HS đọc diễn cảm lại bài thơ

- HSY: Đọc toàn bài

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm K1 và K4

- GV kèm HS yếu

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp 23 học sinh

- HSY: Đọc khổ 1

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng - Đọc tiếp sức từng tổ, mỗi tổ 1 khổ

- HS đọc thầm

- Lớp đọc đồng thanh:

+ Lần 1: mở SGK + Lần 2: gấp SGK

- HSY: Đọc thuộc lòng khổ 1

- Cho HS đọc thuộc lòng - HS xung phong học

Trang 6

3/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu ý chính của bài thơ

- NX giờ học

=======================*****==========================

Tiết 5 Lịch sử

ôn tập

I Mục tiêu:

- Nắm đuợc tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể tên một số sự kiện tiêu biểu về :

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Băng và trục thời gian

HS: - Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy - học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân, ý nghĩa của trận Bạch Đằng?

- Tường thuật diễn biến cuả trận Bạch Đằng

- Nhận xét – cho điểm

B- Bài mới:

1/ GTB: Ghi bảng tên bài

2/ Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử dân tộc

* Mục tiêu:- Kể tên được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể niện nó trên trục và băng thời gian

* Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1

- GV dán băng thời gian lên bảng - HS đọc bài 1 SGK tr.24- HS làm bài vào vở- 2 HS lên bảng điền

Buổi đầu dựng nước và giữ nước

Hơn 1 nghìn năm

đấu tranh giành lại Đlập

- Cho lớp nx- bổ sung

- GV đánh giá

Khoảng năm 179 CN Năm 938

700 năm

* Kết luận: GV chốt ý

- Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử

nào của dân tộc?

- Mỗi giai đoạn ở Tgian nào?

- Học 2 giai đoạn lịch sử:

* Buổi đầu dựng nước và giữ nước từ 700 năm trước CN đến 179 TCN

* Hơn 1nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập từ 179năm 938

3/HĐ2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT - HS đọc

Trang 7

* Mục tiêu:

Kể tên các sự kiện lịch sử gắn với các mốc thời gian trên trục thời gian

* Cách tiến hành:

+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS quan sát trục thời gian

- Yêu cầu học sinh ghi lại các sự kiện tiêu

biểu theo mốc thời gian

+ HS đọc bài 2 tr.24

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm báo cáo

Nước Văn Lang Nước Âu Lạc Chiến thắng Bạch Đằng

ra đời Rơi vào tay Triệu Đà

khoảng năm 179 CN năm 938

700 năm

* Kết luận: GV chốt ý

4/ HĐ3: Thi hùng biện:

* Mục tiêu: Kể lại bằng lời hoặc hình vẽ các nội dung sau: Đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Chiến thắng Bạch Đằng

* Cách tiến hành:

+ GV chia lớp thành 3 nhóm

a) N1: Kể về đời sống của người Lạc Việt

dưới thời Văn Lang

- Các nhóm thi hùng biện theo nội dung: N1: Các mặt sản xuất, ăn, mặc, ở, ca hát,

lễ hội

b) N2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng * N2: Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết

quả, ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng c) N3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng * N3: Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết

quả, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- GV tổ chức cho HS thi nói trước lớp

- GV đánh giá nhận xét - Đại diện nhóm trình bày.

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu các sự kiện tiêu biểu trong hai giai đoạn lịch sử của dân tộc

- NX giờ học

=======================*****==========================

kế hoạch buổi chiều

Tiết 1 Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Luyện tập về tính tổng của 3 số và tìm thành phần chưa biết

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu bài tập

III Nội dung:

* Thực hành

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- HS làm bài – GV giúp đỡ HS yếu

- Chấm – chữa bài

Bài 1:Đặt tính rồi tính

45293 + 61934 + 6752

4925 + 618 + 653

Trang 8

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.

408 + 85 + 92 677 + 969 + 123

Bài 3: Tìm x

x + 262 = 4848 x – 707 = 3535

=======================*****==========================

Tiết 2 Luyện chữ

Nếu chúng mình có phép lạ

I.Mục tiêu:

- HS viết chính xác bài thơ, chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành

II Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn bài lên bảng

III Nội dung:

- Giáo viên đọc đoạn mẫu

- Học sinh đọc

- Huớng dẫn học sinh cách viết

- HS viết bài vào vở

- Chấm – chữa bài

Tiết 3 Tập đọc

ở vương quốc tương lai

I Mục tiêu:

- HS đọc đợc bài, hiểu nội dung bài.

- HSY: HS đọc đoạn 1.

II Đồ dùng dạy học:

- sgk

III Các hoạt động dạy học

- GV đọc mẫu

- HS đọc bài theo nhóm, cá nhân

- Trả lời câu hỏi

- Gọi 1 số em đọc bài

Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Toán

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

- HSY: làm được bài 1

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng – lớp làm nháp

Trang 9

Số bé = (tổng - hiệu) : 2

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

áp dụng a + (b - c) = (a + b) - c Hãy tính giá trị của biểu thức sau:

a) 426 + (574 - 215) = (426 + 574) - 215 = 1000 - 215

= 785

- Nhận xét – cho điểm

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

a Ví dụ 1:

- GV cho ghi đầu bài

- Bài tập cho biết gì? - HS đọc bài, lớp đọc thầm- Tổng của 2 số là 70

- Hiệu của 2 số là 10

* GV nêu dạng toán này: Tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu của 2 số

b Hướng dẫn vẽ sơ đồ

+ GV vẽ sơ đồ

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ ntn so với

đoạn thẳng biểu diễn số lớn

- Cho 2 học sinh lên bảng biểu diễn tổng

và hiệu của 2 số trên sơ đồ

- HS quan sát và nhận xét

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn

đoạn thẳng biểu diễn số lớn

Số lớn: ?

Số bé: ? 10 70

c Hướng dẫn giải bài toán:

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì số lớn ntn so với số bé? - Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn = số bé

- Phần hơn cuả số lớn chính là gì của 2

- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi như thế

nào?

- Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé

- Tổng mới là bao nhiêu?

- Tổng mới chính là 2 lần số bé Vậy ta có

2 lần số bé là bao nhiêu?

- Muốn tìm số bé ta làm ntn?

- Biết số bé tìm số lớn ta làm ntn?

- Tổng mới là: 70 - 10 = 60

- Hai lần số bé là:

70 - 10 = 60

- Số bé là: 60 : 2 = 30

- Số lớn là: 30 + 10 = 40 Muốn tìm số bé ta làm ntn?

b Hướng dẫn giải cách 2:

- GV hướng dẫn giải tương tự  cho HS

nêu cách tìm số lớn

3/ Luyện tập:

a Bài số 1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập Bài tập cho

biết gì?

- Bài tập yêu cầu tìm gì?

- HS đọc phân tích đề:

Tuổi bố: ?T

Tuổi con: ?T 38T

58T

Trang 10

- Bài tập thuộc dạng toán nào? Vì sao em

biết? Cho HS giải bài toán vào vở

- GV giúp đỡ HS yếu

- HS chữa bài

- GV đánh giá

Bài giải Tuổi của bố là:

(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con là:

48 - 38 =10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

- HSY: Tìm tuổi của bố

- GV hướng dẫn tương tự

- Cho HS làm bài theo nhóm 3

- Tìm số bé ( HS nữ)

- GV giúp đỡ HS yếu

- HS chữa bài

- GV đánh giá

Trai: ?em Gái: ?em 4em 28em Bài giải

Số học sinh gái là:

(28 - 4) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh trai là:

12 + 4 = 16 (học sinh)

Đáp số : 12 học sinh gái

16 học sinh trai

- HSY: Tìm tuổi của con ( bài 1)

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

- NX giờ học

=======================*****==========================

Tiết 2: Luyện tập từ và câu

Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

I Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người tên địa lí nước ngoài phổ biến quen thuộc trong các bài 1, 2 ( mục III)

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Viết nội dung bài 1; 2 phần luyện tập

HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy - học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng – lớp viết nháp

Muối Thái Bình ngược Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

- Nhận xét – chữa bài

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Phần nhận xét:

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w