1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần học số 11 năm 2013

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 329,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn của gia đình, của bản thân - Những biểu hiện của hs không có ý chí: + Gặp bài khó không chịu suy nghĩ làm bài c Đọc diễn c[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2013

Chào cờ Tập trung đầu tuần

Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học: - Bảng viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra.

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của

HS

- Nhận xét, đánh giá chung

2 Bài mới.

HĐ 1

- Giới thiệu chủ điểm:

- Giới thiệu bài:

HĐ 2 HD luyện đọc

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- Gợi ý HS chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Gọi HS đọc 4 đoạn lượt 2

- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh

ngạc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo căp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp

thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu để chơi + Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều + Đoạn 3: Tiếp theo của thầy + Đoạn 4: Phần còn lại

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút, vỏ trứng

- 4 HS nối tiếp đọc lượt 2 theo đoạn

- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trang

Trang 2

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

thế nào?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông

Trạng thả diều"?

+ Nêu câu hỏi 4 SGK, HS thảo luận trả

lời

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

Kết luận: Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ

trên đều có nét nghĩa đúng với nội dung

truyện Nhưng điều mà truyện khuyên ta là

có chí thì sẽ làm nên điều mình mong

muốn Vậy câu tục ngữ Có chí thì nên nói

đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất.

HĐ 4 Luyện đọc theo nội dung bài.

- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài

-Kết luận giọng đọc toàn bài

- HD đọc diễn cảm đoạn 3

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức cho HS thi đọc

- Tuyên dương bạn đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?

- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?

- Về nhà đọc lại bài, chú ý luyện giọng

sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều + Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều

+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ

Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà

đã có tài

+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền

còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn

+ Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn

Hiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt

- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

- Lắng nghe

- HS đọc lại 4 đoạn của bài

- Lắng nghe và thực hiện

- Lắng nghe

- 1HS đọc,lớp theo dõi, tìm giọng đọc đúng

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc

- Bình chọn bạn đọc hay

- HS nêu

+ Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 3

đọc theo nội dung bài

- Chuẩn bị bài Có chí thì nên

- Nhận xét tiết học

Tin học

( GV bộ môn dạy)

Toán NH¢N VíI 10, 100, 1000,…

CHIA CHO 10, 100, 1000,…

I/ MỤC TIÊU

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A/ KTBC: Tính chất giao hoán của

phép nhân

- Gọi hs lên bảng tính

Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo

cách thuận tiện nhất

a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25

b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô

sẽ hd các em cách nhân một số tự nhiên

với 10, 100, 1000, và chia các số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10,

100, 1000,

2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10

hoặc chia số tròn chục cho 10.

a) Nhân một số với 10

- Ghi lên bảng: 35 x 10

- áp dụng tính chất giao hoán của phép

nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng

mấy?

- 10 còn gọi là mấy chục?

- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?

- 35 chục là bao nhiêu?

- Vậy 35 x 10 = 350

(Sau mỗi câu trả lời của hs, gv ghi lần

lượt như SGK/59)

- 2 hs lên bảng thực hiện

a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740

4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500 b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 = 3000

2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000

- Lắng nghe

- 10 x 35

- là 1 chục

- Bằng 35 chục

Trang 4

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10?

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm

sao?

b) Chia số tròn chục cho 10

- Viết bảng: 350 : 10

- Gọi hs lên bảng tìm kết quả

- Vì sao em biết 350 : 10 = 35 ?

- Em có nhận xét gì về SBC và thương

trong phép chia 350 : 10 = 35

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm

sao?

2) Hd nhân một số TN với 100, 1000,

chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho

100, 1000,

HD tương tự như nhân một số TN với

10 , chia một số tròn trăm, tròn nghìn,

cho 100, 1000,

- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000,

ta làm thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế

nào?

3) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi

hs trả lời miệng và nhắc lại cách nhân

một STN với 10, 100, 1000, chia số

tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,

1000,

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?

- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng

bao nhiêu kg?

- Hd mẫu: 300 kg = tạ

Ta có: 100 kg = 1 tạ

Nhẩm: 300 : 100 = 3

Vậy: 300 kg = 3 tạ

- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên

bảng, gọi hs lên bảng tính , cả lớp tự làm

bài vào vở nháp

* GV có thể hướng dẫn hs tính bằng

- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa

số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải

- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)

- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả

là thừa số còn lại

- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số 0 ở bên phải

- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải

số đó

Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó

- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó

- Lần lượt hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) , 1b) cột 1,2 và nhắc lại cách thực hiện

- 1 hs đọc y/c

- 100 kg

- 10 kg, 1000 kg

- Theo dõi

- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cách tính 70kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg

Trang 5

cách: Nếu đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị

lớn ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó

một chữ số 0 khi đọc tên 1 đơn vị tiếp

theo Ngược lại đổi từ đơn vị lớn sang

đơn vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi

đọc tên 1 đơn vị trước đó

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn nhân với(chia cho)10;100;1000;

ta làm thế nào?

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: T/ chất kết hợp của phép nhân

- Vài HS nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhớ

Đạo đức

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ 1

I MỤC TIÊU : Củng cố hiểu biết về :

- Sự trung thực trong học tập, ý chí vợt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến và tiết kiệm tiền của, thời gian

- Biết đồng tình, ủng hộ các hành vi đúng và phê phán những hành vi chưa đúng

- Giao dục h/s cần vận dụng tốt những k/t đã học vào học tập và cuộc sống hàng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu BT, thẻ màu - Bảng phụ ghi ND 2 câu hỏi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ :

- Gọi HS đọc bài học

- Em đã tiết kiệm thời giờ nh thế nào ?

2 Ôn tập :)

HĐ1: Bày tỏ ý kiến

a) Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến dới

đây :

A Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

B Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

C Trung thực trong học tập thể hiện lòng tự trọng

b) Bạn Nam bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày Theo

em, bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp các bạn

trong lớp ? Nếu là bạn cùng lớp với Nam, em có thể

làm gì để giúp bạn ?

- GV kết luận

HĐ2: Đóng vai

- Tiểu phẩm : Một buổi tối ở nhà bạn Hoa

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa

về việc học tập của Hoa ?

+ Ý kiến bạn Hoa có phù hợp không ?

- 2 em đọc

- 1 em trả lời

- Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến

 A : sai

 B, C : đúng

- Nhóm 4 em thảo luận

- Một số nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi

- 3 em thể hiện

- HS trao đổi cả lớp rồi trả lời

Trang 6

+ Nếu là Hoa, em giải quyết nh thế nào ?

3 Dặn dò:

- Nhận xét, dặn chuẩn bị bài sau Hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2013

Tiếng Anh

(GV bộ môn dạy)

Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I/ MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Biết đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Bảng phụ kẻ bảng phần (b) SGK, bỏ trống các dòng 2,3,4 ở cột 4,5

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A/ KTBC: Nhân với 10, 100, 1000,

Chia cho 10, 100, 1000,

Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện tính

- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000,

ta làm sao?

Tính nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?

18 x 1000 = ?

+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế

nào?

+ 420 : 10 = ? 6800 : 100 = ? 2000 : 1000

= ?

Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) So sánh giá trị của hai biểu thức:

a) So sánh giá trị của các biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức

( 2 x 3 ) x 4 2 x ( 3 x 4)

- Gọi hs lên bảng tính, các em còn lại làm

vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về kết quả của hai

biểu thức trên?

- Vậy 2 x ( 3 x 4) = 2 x ( 3 x4)

* Thực hiện tương tự với một cặp biểu

thức khác

2 hs lần lượt lên bảng thực hiện

- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ

số 0 vào bên phải số đó

- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800

18 x 1000 = 18000 + Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ

số 0 ở bên phải số đó

420 : 10 = 42 6800 : 100 = 68

2000 : 1000 = 2

- Lắng nghe

- 2 hs lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở nháp ( 2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24

- Có giá trị bằng nhau

- 1 hs lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức và rút ra kết

Trang 7

( 5 x 2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)

b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân

- Treo bảng phụ đã chuẩn bị

- Giới thiệu cách làm: cô lần lượt cho các

giá trị của a, b, c, các em hãy lần lượt tính

giá trị của các biểu thức (a x b) xc, a x

(bxc) và viết vào bảng

- Với a = 3, b = 4, c = 5

- Với a = 5, b = 2, c = 3

- Với a = 4, b = 6, c = 2

- Nhìn vào bảng, các em hãy so sánh giá

trị của biểu thức (a x b) xc và a x (b x c)

khi a=3, b = 4, c = 5

- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như

thế nào so với giá trị của biểu thức a x

(bxc)

- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x c)

- Đây là phép nhân có mấy thừa số?

- Chỉ vào VT và nói: (a x b) x c gọi là một

tích nhân với một số , chỉ VP : a x (b x c)

gọi là một số nhân với một tích

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta

làm sao?

Kết luận: Khi nhân một tích hai số với số

thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích

của số thứ hai và số thứ ba

- Gọi hs nêu lại kết luận trên

- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá trị của

biểu thức a x b x c = (a x b) x c = a x (b

xc)

- Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2

cách:

a x b x c = (a xb ) x c

hoặc a x b x c = a x (b x c)

Tính chất này giúp ta chọn được cách

làm thuận tiện nhất khi tính giá trị của

biểu thức dạng a x b x c

3) Luyện tập, thực hành:

luận ( 5 x 2 ) x 4 = 5 x (2 x 4)

- lắng nghe

* ( a xb ) x c = ( 3 x 4) x 5 = 60

a x ( b x c) = 3x ( 4 x 5 ) = 60

* ( a x b) x c = ( 5 x 2 ) x 3 = 30

a x (b x c) = 5 x (2 x 3) = 30

* ( a x b) x c = ( 4 x 6) x 2 = 48

ax (b x c) = 4 x ( 6 x 2) = 48

- Đều bằng 60

- Hs so sánh sau mỗi trường hợp Gv nêu

- Bằng nhau

- 2 hs đọc

- 3 thừa số

- Lắng nghe

- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

- Lắng nghe

- 2 hs nêu lại

- Lắng nghe

Trang 8

Bài 1: Thực hiện mẫu 2 x 5 x 4 sau đó ghi

lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng

thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp

HS chỉ thực hiện Bài 1a

Bài 2:Gọi hs đọc y/c

- Viết lên bảng 13 x 5 x 2

- Gọi hs lên bảng tính theo 2 cách

- Theo em trong 2 cách trên, cách nào

thuận tiện hơn? Vì sao?

- Gọi hs lên bảng thực hiện bài còn lại, cả

lớp làm vào vở nháp

Bài 3: (HS giỏi)

- GV gọi một HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho ta biết những gì? Hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài

toán bằng hai cách

C Củng cố, dặn dò:

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta

làm thế nào?

- Bài sau: Nhân với số có tận cùng là chữ

số 0

Nhận xét tiết học

- Lần lượt từng hs lên bảng thực hiện

4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 =60

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60

3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

- 1 hs đọc y/c

- 2 hs lên bảng tính theo 2 cách

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

- Cách thứ 2 thuận tiện hơn vì ở bước nhân thứ hai ta thực hiện nhân với 10, cho nên ta viết ngay được kết quả

5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

- HS nhắc lại

- Lắng nghe và ghi nhớ

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các Bt thực hành (2, 3) trong SGK

- GD HS thấy được vẻ đẹp của Tiếng Việt và thêm yêu tíng mẹ đẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ

Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:

15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:

2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh

Trang 9

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi và làm bài Mỗi chỗ

chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,

sắp, sang)?

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và truyện vui

- HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay

bỏ bớt từ và nhận xét bài làm của bạn

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành

- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã

bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+ Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố - dặn dò:

- Những từ ngữ nào thường bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ ?

- HS kể lại truyện Đãng trí.

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp viết vào vở nháp

- Lắng nghe

- 2 HS đọc từng phần

- HS trao đổi, thảo luận nhóm

2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

- Chữa bài (nếu sai)

- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

- 2 HS đọc

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

- 2 HS đọc lại

+ (Xem SGV)

+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí quý giá của ông

- HS nhắc lại

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2013

Tập đọc

CÓ CHÍ THÌ NÊN I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lời các câu hỏi trong SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

Trang 10

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A/ KTBC: Ông Trạng thả diều

Gọi hs lên bảng đọc bài kết hợp TLCH:

+ Vì sao chú bè Hiền được gọi là "Ông Trạng thả

diều"

+ Nêu nội dung bài?

Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm nay, các em sẽ

được biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn

luyện ý chí Tiết học còn giúp các em biết được

cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì đặc sắc

2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 7 câu tục ngữ

+ Sửa lỗi phát âm cho hs

- Gọi hs đọc bài lượt 2

- Giảng từ ngữ mới trong bài : nên, hành, lận, keo,

cả, rã

- Gọi hs đọc lượt 3

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc rõ ràng,

nhẹ nhàng thể hiện lời khuyên chí tình

b) Tìm hiểu bài:

- Gọi hs đọc câu hỏi 1

- Các em hãy đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4

để hoàn thành y/c của bài (phát phiếu cho 2 nhóm),

các em chỉ cần viết 1 dòng đối với những câu tục

ngữ có 2 dòng

- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi hs đọc câu hỏi 2

- Các em hãy đọc lướt toàn bài để TLCH: Cách

diễn đạt của câu tục ngữ có đặc điểm gì khiến

người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?

Kết luận: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ trên

dễ nhớ, dễ hiểu vì:

+ Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câu

- 2 hs lần lượt lên bảng đọc (mỗi

hs đọc 2 đoạn)

- Lắng nghe

- 7 hs đọc nối tiếp 7 câu tục ngữ + HS luyện phát âm: lận tròn vành, chạch, rùa

- 7 hs đọc to trước lớp

- HS đọc phần chú giải

- 7 hs đọc

- Luyện đọc nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- 1 hs đọc câu hỏi

- Thảo luận nhóm 4

- Dán phiếu, cử đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- 1 hs đọc to trước lớp

- Ngắn gọn, có hình ảnh, có vần điệu

- Lắng nghe

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w