Môc tiªu: - Nghe viết đúng đoạn 2 của bài ; trình bày đúng hình thức văn xuôi.. Các hoạt động dạy học: - GV đọc đoạn viết.[r]
Trang 1Tuần 19
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2 Đạo đức
Bài 19: Kính trọng và biết ơn người lao động( tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
* GDKNS : + Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động
+ Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
II Tài liệu - phương tiện:
- SGK đạo đức
III Các HĐ dạy - học:
A ÔĐTC: Cho Hs hát
B Bài mới:
1 GTB: Ghi bảng đầu bài
2 HĐ1: Thảo luận lớp (truyện buổi đầu tiên SGK)
- Vì sao một bạn trong lớp lại cười
khi nghe bạn Hà GT về nghề nghiệp
của bố mẹ mình?
* Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em
sẽ làm gì trong tình huống đó ? vì
sao?
- GV kết luận: Cần kính trọng mọi
người lao động, dù là những người
lao động bình thường nhất
- 1 HS đọc truyện
- TL cặp 2 câu hỏi SGK
- Vì sao các bạn coi thường nghề quét rác
- HS nêu
- Nêu y/c của BT?
- GV kết luận: Người dân, bác sĩ,
người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc,
CT, nhà KH, người đạp xích lô, giáo
viên, kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ
đều là người lao động (LĐ chân tay,
LĐ trí óc)
- TL nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
NX, trao đổi
- Những người ăn xin, buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ trẻ em không phải là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội
4 HĐ3: Thảo luận nhóm (BT 2- SGK)
- GV giao việc cho mỗi nhóm TL - TL nhóm 6
Trang 2một tranh
- GV ghi bảng theo 3 cột - Đại diện nhóm báo cáo
1
2
3
4
5
6
Bác sĩ
Thợ nề
Công nhân
Bác nông dân đánh cá
Kĩ sư tin học
Nông dân cấy lúa
- Khám và chữa bệnh cho ND
- XD nhà cửa, nhà máy
- Khai thác dầu khí
- Cung cấp TP
- PT công nghệ thông tin
- Sản xuất ra lúa gạo
5 * HĐ 4: - Làm việc CN (BT 3- SGK):
- GV nêu y/c
- GV kết luận: Các việc làm a, b, c, đ,
e, g, là thể hiện sự kính trọng người
lao động
- Các việc b, h là thiếu kính trọng
người lao động
- Làm BT
- Trình bày ý kiến, NX trao đổi
- 2 HS đọc ghi nhớ
6 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Tiết 3 Toán
Bài 91: Ki - lô - mét vuông
I Mục tiêu :
- Biết ki- lô - vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki – lô - mét vuông
- Biết 1km2 = 1000 000m2 và ngược lại
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- HSY: Làm đúng bài 1, 2
II Đồ dùng dạy học :
Tranh vẽ một cánh đồng hay khu rừng
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Giới thiệu Ki – lô -mét vuông :
- Gv treo lên bảng bức tranh vẽ cảnh
cánh cánh đồng và nêu vấn đề : Cánh
đồng này có hv, mỗi cạnh của nó dài
1km ,các em hãy tính diện tích của
cánh đồng
- GV giới thiệu 1km x 1km = 1km2 ,
ki – lô -mét vuông chính là diện tích
của hình vuông có cạnh 1km
- Ki –lô -mét vuông viết tắt là km2 , đọc
- HS qsát hình và tính diện tích cánh đồng : 1km x 1km = 1 km2
Trang 3là ki –lô -mét vuông
1km = ….m
- Em hãy tính hv có cạnh dài 1000m
1km2 = … m2
3 Luyện tập – thực hành :
Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- GV giúp đỡ nhóm yếu
- GV nx cho điểm
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- GV giúp đỡ HS yếu
- Hai đv đo diện tích liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Nhận xét – chữa bài
Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu
- HDHS làm bài
- GV giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét – chữa bài
Bài 4 : Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- HS nhìn bảng và đọc ki –lô -mét vuông - 1km = 1000m
- HS tính : 1000m x 1000m = 1 000 000m2
- 1km2 = 1000 000m2
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng
Chín trăm hai mươi mốt ki- lô- mét vuông
921 km2
Hai nghìn ki- lô- mét vuông
509 km2
320 000 km2
- Nhận xét – chữa bài
- HSY: Đọc lại
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài ,3HS lên bảng chữa 1km2 = 1000 000m2
1000 000m2 = 1km2
1m2 = 100dm2
5km2 = 5000 000m2
32m2 49 dm2 = 3249dm2
2000 000m2 = 2km2
- HSY: 1km2 = 1000 000m2
1000 000m2 = 1km2
+ 100 lần
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS làm vào vở Bài giải : Diện tích của khu rừng hình CN là :
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số : 6 km2
- HSY: 1m2 = 100dm2
5km2 = 5000 000m2
- HS đọc
- HS làm bài
- HS đọc kq:
a, Diện tích phòng học: 40 m2
Trang 4GV nhận xét , chữa bài
3 Củng cố , dặn dò :
- Tổng kết giờ học
b, Diện tích nước Việt Nam: 330 991 km2
HSY: 32m 2 49 dm2 = 3249dm2
2000 000m2 = 2km2
Tiết 4: Kĩ thuật
Bài 19 : Lợi ích của việc trồng rau hoa.
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được lợi ích của việc trồng rau hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa
II Đồ dùng:
- SGK
III.Các hoạt động dạy học.
1.ổn định tổ chức : Cho HS hát.
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài - Ghi bảng đầu bài - HS lắng nghe
b.HĐ1: Lợi ích của việc trồng rau hoa
- Gia đình em trồng những loại rau gì? - Rau cải, bắp cải…
- Rau được sử dụng như thế nào? - Nấu chín để ăn, làm thức ăn cho vật
nuôi
- Giáo viên kết luận
c.HĐ2: Làm thế nào để trồng rau hoa
đạt kết quả
- Gv hướng dẫn giao phiếu bài tập - HS hoạt động nhóm
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, chốt ý
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- VN chuẩn bị bài sau
Tiết 5 Tập đọc
Bài 37: Bốn anh tài
I- Mục tiêu.
- Đọc toàn bài.Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn câu bé
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây.( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
- HSY: Đọc đúng đoạn 1, 2 của bài
* GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
+Kĩ năng hợp tác
+Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
Trang 5II - Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ ghi các câu ,từ cần HD đọc
III-Các hoạt động dạy học :
A Mở đầu :
- GV giới thiệu 5 chủ điẻm của sách TV
4 – Tập 2
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng tên bài.
- GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài
ca ngợi bốn thanh niên có sức khoẻ và
tài ba hơn người đã biết hợp sức làm
việc nghĩa
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài :
a , Luyện đọc :
- Cho học sinh nối tiếp
- Đọc đoạn lần 1 + luyện phát âm
- Đọc đoạn lần 2 + kết hợp giải từ:
- GV kèm HS yếu
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài :
- Sức khoẻ và tài năng của cẩu Khây có
gì đặc biệt ?
- Có truyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây ?
- Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh cùng những ai ?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Nội dung bài nói lên điều gì ?
c Đọc diễn cảm :
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm: Người ta là hoa đất
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
- HSY: Đọc đoạn 1
- HS đọc
- HS yếu: Đọc đoạn 2
- HS đọc theo cặp
- 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm 6 dòng truyện
- Sức khoẻ : Cẩu Khây nhỏ người nhưng
ăn một lúc hết 9 chõ xôi , mười tuổi sức
đã bằng trai 18
- Tài năng : 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ , có lòng thương dân , có chí lớn – quyết diệt trừ cái ác
- Yêu tinh xuất hiện , bắt người và xúc vật khiến làng bản tan hoang , nhiều nơi không còn ai sống sót
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- Cùng ba người bạn : Nắm Tay Đóng Cọc , Lấy Tai Tát Nước ,và Móng Tay
Đục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
- HS đọc toàn truyện
- Truyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng , nhiệt thành làm việc nghĩa , cứu dân làng của bốn anh em Cẩu Khây
Trang 6- Gv HD HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
và thi đọc diễn cảm đoạn 1 trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn văn mẫu
- GV sửa chữa uốn nắn
3 Củng cố , dặn dò :
* Em đã làm gì để giúp dân làng bảo vệ
môi trường ?
- GV nhận xét tiết học
- VN kể lại câu truyện cho người thân
- HS luyện đọc theo cặp
- HSY: đọc tốc độ chậm
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu
kế hoạch buổi chiều
Tiết 1 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Luyện tập về đọc,viết, chuyển đổi ki – lô- mét vuông
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
* Thực hành:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- HS làm bài – GV giúp đỡ HS yếu
- Chấm – chữa bài
Bài 1:Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:
Đọc Viết
Ba trăm bốn mươi mốt ki- lô- mét vuông
Bốn nghìn ki- lô- mét vuông
704 km2
530 000 km2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 km2 =… m2 4 km2 =… m2 1 m2 = …dm2
26 m2 38 dm2 =… dm2 6 km2 =… m2 5 m2 = …dm2
Tiết 2 Luyện chữ
Bốn anh tài
I.Mục tiêu:
- HS viết đúng đoạn 1 của bài, chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành
II Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài lên bảng
III Nội dung:
- Giáo viên đọc đoạn mẫu
Trang 7- Học sinh đọc
- Huớng dẫn học sinh cách viết
- HS viết bài vào vở
- Chấm – chữa bài
_
Tiết 3 Tập đọc
Bốn anh tài
I.Mục tiêu:
- HS đọc được bài, hiểu nội dung bài.
II.Đồ dùng dạy học:
- sgk
III Các hoạt động dạy học
- GV đọc mẫu
- HS đọc bài cá nhân
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số em đọc bài
- NX- cho điểm
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2011
Tiết 1 Toán
Bài 92: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- HSY: Làm đúng bài 1; 2
II Các HĐ dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Giờ toán trước học bài gì?
1km2 = … m2
- GV nhận xét
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
b Luyện tập:
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- HS hát
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
530 dm2 = 53cm2
13 dm2 29 cm2 = 1329 cm2
44600 cm2 = 446 dm2
300 dm2 = 3 m2
* HS yếu: Làm cột 1
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 8Bài 2:
- Muốn tính diện tích HCN ta làm
như thế nào?
- GVNX đánh giá
Bài 3:
- Thành phố nào có diện tích lớn
nhất, nhỏ nhất?
- GV nhận xét
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán
Tóm tắt:
Chiều dài: 3km2
Chiều rộng: 1/3a
Diện tích: ….km2?
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5: Biểu đồ: Mật độ dân số của 3
thành phố
- GV treo biểu đồ lên bảng
? Biểu đồ thể hiện gì?
? Nêu mật độ dân cư từng thành
phố?
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Gv nhận xét đánh giá tiết học
- HS nêu
- HS làm bài - HS yếu làm bài 1 (cột 2)
Bài giải:
a Diện tích hình chữ nhật đó là:
5 x 4 = 20 (km2)
b Đổi 8000 m = 8 km
Diện tích hình chữ nhật là:
8 x 2 = 16 (km2) Đáp số: a, 20 km2
b, 16 km2
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài:
- Hà Nội có diện tích nhỏ nhất
- Tp Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
- HS yếu: Làm bài 1 ( cột 3)
- HS đọc bài toán
- HS làm bài:
Bài giải.
Chiều rộng của khu đất đó là:
3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất đó là:
1 x 3 = 3 ( km2) Đáp số: 3 km2
- HS yếu: làm bài 2a
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát biểu đồ
- Mật độ dân cư của 3 TP lớn là HN, HP, TPHCM
- HN: 2952 người/ km2
- HP: 1126 người/ km2
- TPHCM: 2375 người/ km2
- HS yếu: Làm bài 2b
Tiết 2 Luyện từ và câu
Bài 37: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
I Mục tiêu :
- HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì ? ( ND ghi nhớ)
Trang 9- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu ( BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT 2, BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần NX
III Các hoạt động dạy học :
A ÔĐTC: Cho HS hát
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Phần nhận xét :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng
- 1 HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm đoạn văn, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu , TL miệng các câu hỏi 3 ,4
Các câu kể Ai làm gì ?
Xác định chủ ngữ
Câu 1 : Một đàn ngỗng vươn dài cổ ,
chúi mỏ về phía trước , định đớp bọn trẻ
Câu 2 : Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần , chạy biến
Câu 3 : Thắng mếu máo nấp vào sau
lưng Tiến
Câu 4 : Em liền nhặt một cành xoan ,
xua đàn ngỗng ra xa
Câu 5 : Đàn ngỗng kêu quàng quạc ,
vươn cổ chạy miết
ý nghĩa của CN
Chỉ con vật Chỉ người Chỉ người Chỉ người Chỉ con vật
Loại từ ngữ tạo thành CN Cụm danh từ
Danh từ Danh từ Danh từ Cụm danh từ
3.Ghi nhớ
- Cho HS đọc ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1:GV HD HS thực hiện
- NX chữa bài
Bài tập 2:
- GV HD HS cách thực hiện
- 3, 4 HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yc bài
- HS làm bài
a, Câu kể ai làm gì ? : câu 3, 4, 5, 6,7
b, Chủ ngữ: Chim chóc; Thanh niên; Phụ nữ; Em nhỏ; Các cụ già
- HSY: Làm phần a
- HS đọc yc bài tập
- HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt
a, Các chú công nhân đang khai thác
trong hầm sâu
b, Mẹ con luôn dậy sớm lo bữa sáng cho
cả nhà
c, Chim sơn ca bay vút lên bầu trời
Trang 10- GV gợi ý
- GV NX nhắc nhở
Bài tập 3:
- GV HD
- NX khen ngợi hs
5.Củng cố, dặn dò.
NX và kết thúc bài
xanh thẳm
- HSY: Đặt câu a
- HS đọc yc bài tập và quan sát tranh minh hoạ
- HSY: Đặt 1 câu
- HS đọc trước lớp
Tiết 3 Khoa học
Bài 37: Tại sao có gió ?
I-Mục tiêu:
- Làm TN để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
II- Đồ dùng dạy học:
- Chong chóng
- Đồ dùng hí nghiệm
- Tranh minh hoạ trong SGK
III-Các hoạt động dạy hoc:
A.ÔĐTC: Cho Hs hát
B.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
2/Hoạt động 1:Chơi chong chóng
*Mục tiêu:Làm thí nghiệm chứng minh klhông khí chuyển động tạo thành gió
*Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ:Trong quá trình
chơi:tìm hiểu hiểu xem:
+ Khi nào chong chóng không quay?
+Khi nào chong chóng quay?
+Khi nào chong chóng quay nhanh,quay
chậm ?
-HS ra chơi ngoài sân theo nhóm
-Trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm báo cáo
*Kết luận: Khi ta chạy,không khí xung quanh ta chuyển động,tạo ra gió.Gió thổi làm
chong chóng quay.Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh.Gió thỏi yếu làm chong chóng quay chậm.không có gió tác động thì chong chóng không quay
3/Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió:
*Mục tiêu:HS biết giải thích tại sao có gió
*Cách tiến hành:
- HD HS làm thí nghiệm(sgk-74)
- GV QS giúp đỡ
- Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận trong theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
Trang 11*Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng.Sự chênh lệch nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí.Không khí chuyển động tạo thành gió
4/Hoạt động 3:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự
nhiên
*Mục tiêu:Giải thích được tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền và ban
đêm gió thổi từ đất liền ra biển
*Cách tiến hành:
- GV HD :QS và đọc thông tin ở mục
bạn cần biết trang 75 SGK để giải thich
câu hỏi :Tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền và ngược lại?
- QS,giúp đỡ
- HS hoạt động nhóm 2
- Trình bày trước lớp
*Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã
làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm
5 Củng cố – dặn dò:
NX và kết thúc bài học
Tiết 4 Kể chuyện
Bài 19: Bác đánh cá và gã hung thần
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ ( BT1),
kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng,đủ ý (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II Độ dùng:
- Tranh minh họa SGK
III Các HĐ dạy- học:
A ÔĐTC: Cho Hs hát.
B Bài mới:
1 GT chuyện: Ghi đầu bài
2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 kết hợp giải nghĩa từ:
Ngày tận số: ngày chết
Hung thần: thần độc ác, hung dữ
Vĩnh viễn: mãi mãi
- Nghe
3/ Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT:
a/ Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2 câu:
- Gv dán tranh lên bảng - 1 HS đọc yêu cầu của BT1
- HS suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5 tranh
- Tranh 1: Bác đánh các kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong có một chiếc bình to
Tranh 2: Bác mừng lắm vì caío bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền