1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2011-2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Đồ dùn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 28

(Từ ngày 19/3 đến 23/3/2012)

Cách ngôn : Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Hai

19/3

Ch/cờ T/đọc Toán K/thuật

Chào cờ

Ôn tập giữa kì II (tiết 1) Luyện tập chung

Lắp cái đu (t2)

Ba

20/3

Toán LTVC KC

Giới thiệu tỉ số

Ôn tập giữa kì II (tiết 2)

Ôn tập giữa kì II (tiết 3)

21/3

T/đọc Toán TLV L/TV

Ôn tập giữa kì II (tiết 4) Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

Ôn tập giữa kì II (tiết 5)

Ôn các bài tập đọc giữa kì II

Toán LTVC

Luyện tập

Ôn tập giữa kì II (tiết 6)

Năm

NGLL LT

Ôn tập giữa kì II (tiết 7) Giáo dục truyền thống Đội Chữa bài kiểm tra giữa kì II

Sáu

23/3

Toán Ch/tả

L TV SHTT

Luyện tập

Ôn tập giữa kì II (tiết 8) Chữa bài KT giữa kì II Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA KỲ II (t1)

I.Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , phiếu ghi tên các bài tập đọc

III Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Con sẻ

2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

Hoạt động 1 : Kiểm tra TĐ và HTL

- GV gọi tên

- GV nhận xét – Ghi điểm

Hoạt động 2 : Làm bài tập

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2

- 3 HS làm vào phiếu

- GV nhận xét đưa ra kết quả đúng

3/ Dặn dò :

- Chuẩn bị bài sau : Tiết 2

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- HS lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp làm vào VBT

- HS thực hành tóm tắt nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm : Người ta là hoa của đất

Tên bài Nội dung chính Nhân vật

Bốn anh tài

Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, trừ cái ác cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khay

-CẩuKhay, Nắm Tay Đóng Cọc, LấyTai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh,

bà lão

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ cho đất nước

- Trần Đại Nghĩa

Trang 3

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng:

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

-Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành , hình thoi

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC:

- Gọi HS giải bài tập 2 VBT

2.Bài mới: HD HS luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào SGK

- GV nhận xét

Bài 2: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào VBT

Bài 3: Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm

3 Nhận xét tiết học:

- Chuẩn bị bài Tỉ số

- HS trả bài

- HS đọc và nêu yêu cầu bài

- 1 HS làm bảng con

a Đ , b Đ , c Đ , d S

- HS đọc đề và nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng - lớp làm VBT

a S , b Đ , c Đ d Đ

- HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài

* Hình có diện tích lớn nhất là: Hình vuông ( câu a đúng)

Trang 4

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Toán: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

II Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Bài 4/145

2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề.

HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5

- GV nêu ví dụ như SGK/ 146

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK

+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số xe

tải bằng mấy phần như thế ?

+ Số xe khách bằng mấy phần ?

- GV giới thiệu: Tỉ số của xe tải và xe

khách là 5 : 7 hay

7 5

HĐ2: Giới thiệu tỉ số a:b (b # )

- GV cho HS lập các tỉ số của hai số 5 và

7, 3 và 6

- GV yêu cầu HS lập tỉ số của a và b (b#

0)

- GV lưu ý HS : Cách viết tỉ số của hai số

không kèm theo tên đơn vị

HĐ 3: Luyện tập

Bài 1/ 147

- GV nhận xét chốt bài làm đúng

- GV nhận xét chốt bài làm đúng

Bài 3/ 14

- Gọi HS đọc đề bài

- GV nhận xét chốt bài làm đúng

3/ Củng cố, dặn dò: Bài sau Tìm 2 số khi

biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- 1 HS lên bảng giải

- HS theo dõi

- Số xe tải bằng 5 phần như thế

- Số xe khách bằng 7 phần

-HS đọc năm phần bảy

-Tỉ số này cho biết số xe tải bằng xe

7 5

khách và ngược lại tỉ số của số xe khách

và số xe tải là 7 : 5 hay ; HS đọc

5 7

-Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là 5:

7 hay

7 5

- ;

7

5 6 3

- Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

a : b hay (b# 0)

b a

-1HS lên bảng làm bài : Viết các tỉ số của a và b, với a= 2,6,7,4 và b = 3,4,2,10 ; ; ;

3

2 4

7

2

6

10 4

- Học sinh đọc đề, tự làm bài

- Tìm số HS của cả tổ

- Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ

- Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ

Trang 5

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Luyện từ và câu : ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (T2)

I.Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả (tốc độ viết 85 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt các kiểu câu đã học: (Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?.) để kể, tả hay giới thiệu

II Đồ dùng học tập : Tranh minh hoạ cho bài tập 1, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nghe viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết

- Nêu nội dung chính của đoạn văn

- Gv nhắc nhở HS chú ý những từ dễ viết

sai

- GV đọc bài cho HS viết

-GV đọc lại bài HS soát lỗi

- Chấm bài nhận xét

2 Đặt câu:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu đặt câu văn tương ứng

với kiểu câu kể nào các em đã học ?

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Gv HD HS chữa bài

3 Nhận xét tiết học:

-1 HS đọc bài - lớp đọc thầm

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

-1 HS viết bảng- lớp viết bài vào VBT

- HS soát lỗi

- HS đọc yêu cầu của bài

- Các câu kể đã học: Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ?

- HS làm vở bài tập – 1HS làm phiếu theo yêu cầu

Trang 6

Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

Kể chuyện: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (T3)

I- Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe viết đúng chính tả (tốc độ viết 85 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát

II- Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu cho sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 27

- Giấy khổ to kẽ sẵn bảng nội dung và bút dạ

III-Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng

HĐ2: Nêu tên các bài tập đọc thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung

chính.

HĐ3: Viết chính tả Cô Tấm của mẹ

+ Cô Tấm của mẹ là ai ?

+ Cô Tấm của mẹ làm những gì ?

+ Bài thơ nói về điều gì ?

- Y/C Hs tìm các từ khó

GV thu chấm

Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

- 10 HS

- HS kể được các bài TĐ là truyện kể đã học trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nêu được nội dung bài

- 1 học sinh đọc bài

- là bé

- …bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước, bế em, học giỏi,…

- Khen ngợi bé ngoan, chăm làm giống như

cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- HS tìm các từ khó: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, đỡ đần, nết na, con ngoan

- HS luyện viết từ khó

- HS viết bài

Trang 7

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu :

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II Đ ồ dùng dạy học :

III Các hoạt đ ộng dạy học :

1/ Bài cũ: Bài 4/ 147.

2/ Bài mới : Giới thiệu - ghi đề.

HĐ1: HD giải bài toán tìm 2 số khi

biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- GV nêu bài toán 1/ 147 SGK

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- GV hướng dẫn HS giải bài toán

- Nhìn sơ đồ và cho biết 96 tương ứng

với bao nhiêu phần bằng nhau ?

- GV hướng dẫn HS tính tổng số phần

= nhau của số lớn và số bé: 3+5 = 8

- Số bé có 3 phần = nhau, mỗi phần

tương ứng là 12, vậy số bé bao nhiêu ?

- Hãy tính số lớn ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

- GV nêu bài toán 2/147.GV hướng dẫn

HS làm tương tự

HĐ2: Luyện tập

Bài 1/ 147 Gọi hs đọc đề bài.

-GV nhận xét chốt bài làm đúng

Bài 3/ 147

- HS khá, giỏi làm bài

3/ Củng cố, dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp theo dõi

- HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- HS biểu diễn số bé bằng 3 phần = nhau, số lớn biểu diễn = 5 phần = nhau

- HS tìm lời giải bài toán theo HD của GV

- 96 tương ứng với 8 phần = nhau như thế

- HS tìm giá trị 1 phần 96: 8 = 12

- Số bé là ; 12 x 3 = 36

- Số lớn là: 12 x 5 = 60 hoặc 96 - 36 = 60

- 1 HS lên bảng trình bày.Lớp làm VBT

- HS nêu bước giải và làm vào VBT

- HS đọc to đề bài và nhận dạng bài toán

- 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm VBT

Số lớn:

333

Số bé:

Tổng số phần bằng nhau:

7 + 2

Số bé là (333 : 9) x 2 = 74

Số lớn là

333 – 74 = 259

Đáp số: 74, 259

- 1 HS làm ở bảng Lớp làm VBT

Trang 8

Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2012

Tập đọc : ÔN TẬP (T4)

I- Mục tiêu:

- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm : Ngưòi ta là

hoa đất ; Vẻ đẹp muôn màu ; Những người quả cảm( BT1,BT2) ; Biết lựa chọn từ thích

hợp theo chủ điểm dã học để tạo các cụm từ rõ ý

II- Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu để làm bài tập 1,2

- Bảng lớp( hoặc một số tờ phiếu) viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang

III- Các hoạt động dạy-học:

1/ Bài cũ :

- Gọi 2 HS lần lượt đọc 1 bài TĐ thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu và nêu nội

dung chính của bài đó

2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

Hoạt động 1 : BT1,2

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét đưa ra kết quả đúng

- GV hướng dẫn : Ghi lại 1 thành ngữ

trong 3 chủ điểm đã học (mỗi chủ điểm

một thành ngữ )

- GV phát phiếu cho 3 HS làm trên phiếu

Hoạt động 2 :BT3

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét đưa ra kết quả đúng (SGV)

3/ Dặn dò :

-Chuẩn bị tiết sau : Tiết 5

- Ghi lại các từ ngữ đã học trong tiết Mở

rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm : Người ta

là hoa của đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm

+ tài hoa, tài nghệ, tài đức,…

+ đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh tươi,…

+ gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan lì,…

+ Người ta là hoa đất + Mặt tươi như hoa + Vào sinh ra tử

- Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống

a Một người tài đức vẹn toàn Nét chạm trổ tài hoa

Phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ

b Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Một ngày đẹp trời

Những kỉ niệm đẹp đẽ

c Một dũng sĩ diệt xe tăng

Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm

Trang 9

Thứ hai ngày21 tháng 3 năm 2011

Đạo đức : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG Tuần 28

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết

-Nêu đực một số qui định khi tham gia giao thông( những qui định có liên quan đến học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Lật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

II Đồ dùng dạy học: Hình minh học SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

2 BM:

HĐ1: Thảo luận nhóm

-Cho HS đọc thông tin SGK và tìm hiểu

nội dung mỗi bức tranh nói điều gì?

Những việc đó đúng hay sai? Nên làm

thế nào là đúng Luật giao thông?

* GV kết luận:

- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả

về người và của

- Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều

nguyên nhân , mọi người đều có trách

nhiệm tôn trọng và chấp hành luật giao

thông

HĐ2: Thảo luận nhóm đôi( BT1/ SGK)

-Cho HS thảo luận và trình bày

* Gv kết luận: Những việc làm trong

tranh 1,2,3 là những việc làm nguy hiểm,

cản trở giao thông

-Những việc trong tranh 1,5 là các việc

làm chấp hành đúng Luật lệ giao thông

HĐ3: Thảo luận nhóm ( BT2/ SGK)

-Cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày

- *Kết luận: các việc trong các tình

huống của bài tập 2 là các việc làm dễ

gây tai nạn , nguy hiểm đến sức khẻo và

tính mạng của con người

- Luật giao thông cần thực hiện mọi lúc

mọi nơi

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

3 Nhận xét tiết học:

-HStrả bài

-HS thảo luận nhóm – trình bày- các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS thảo luận - đại diện các nhón trình bày

- HS thảo luận nhóm đôi – trình bày- các

HS khác nhận xét

- HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 10

Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2012

Toán: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Giải được bài toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

II/ Các hoạt động dạy - học:

A/Kiểm tra bài cũ

B/ Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c bài , tự làm bài

- Hướng dẫn HS chữa bài, có thể hỏi HS về

cách vẽ sơ đồ

Bài 2:

- Y/c HS đọc đề

- GV cho HS nêu các bước giải bài toán tìm

2 số khi biết tổng và tỉ số của chúng, sau đó

cho HS tự làm bài

Bài 3,4: ( HS khá giỏi làm thêm )

Hoạt động 2: Củng cố dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

chuẩn bị bài sau

- 2 HS làm bài 2,3/148

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

Bài giải

Tổng số bằng nhau là

3 + 8 = 11 (phần)

Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54

Số lớn là: 198 – 54 = 144

Đáp số: 54, 144

- Vì tỉ số của 2 số là nên biểu thị số bé

8 3

là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 8 phần như thế

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Tổng số bằng nhau là

2 + 5 = 7 (quả)

Số cam là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả)

Số quýt là: 280 – 80 = 200 (quả)

Đáp số: 80 quả, 200 quả

- HS đọc đề hiểu y/c của bài toán

- HS lên bảng trình bày bài giải

Trang 11

Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

Tập làm văn: ÔN TẬP GIƯÃ HKII (T5)

I- Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm

Những người quả cảm.

II- Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to kẽ sẵn bảng ở bài tập 2 và bút dạ ( theo nhóm)

III- Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động GV Hoạt động HS

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Kiểm tra đọc

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài2/97 y/c HS thảo luận

HĐ4: Dặn dò

Về nhà học bài và chuẩn bị bài

- 10 HS

- HS thảo luận

- HS kể tên các bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm Những người quả cảm.

+ Khuất phục tên cướp biển

+ Ga-vrốt ngoài chiến lũy

+ Dù sao trái đất vẫn quay!

+ Con Sẻ

HS nêu được nội dung chính và nhân vật từng bài

Trang 12

Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2012

Luyện từ và câu: ÔN TẬP ( Tiết 6)

I- Mục tiêu:

- Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể: Ai làm gì ?Ai thế

nào ? Ai là gì ?(BT1).

- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng chung(BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học(BT3)

II- Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1 Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2

III- Các hoạt động dạy-học:

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1/98

Bài 2/98

Bài 3/98

HĐ3: Dặn dò

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài

- HS nêu được định nghĩa của từng kiểu câu và nêu ví dụ

Ai làm

gì ?

Ai thế nào ?

Ai là

gì ? Định

nghĩa

Ví dụ

- HS tìm 3 câu kể có trong đoạn văn và nêu được tác dụng của từng kiểu câu + Bây giờ tôi còn là một chú bé lên mười ( Ai là gì ?) Tác dụng: Giới thiệu nhân vật là “ tôi ”

+ Mỗi lần đi cắt cỏ, từng cây một ( Ai làm gì ?) Tác dụng: Kể các hoạt động của nhân vật tôi

+ Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng( Ai thế nào ?) Tác dụng: Kể về đặc điểm trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông

- HS viết được đoạn văn ngắn về bác sĩ

Ly trong truyện: Khuất phục tên cướp biển Đoạn văn có sử dụng 3 kiểu câu kể nói trên

- HS trình bày đoạn văn đã viết

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w