Tập làm văn : Tuần 34 I/ Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn miêu tả con vật đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,… tự sửa được các lỗi đã mắc t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34
Từ ngày: 23/4/ đến …./4/2012 Cách ngôn:
Thứ
ngày
Môn Buổi sáng Môn Buổi chiều
HAI
2/4
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Chào cờ Tiếng cười là liều thuốc bổ
Ôn tập về đại lượng (tt)
Ôn tập
Đạo đức
K/thuật L/TV
Xây dựng mối quan hệ trong thôn, xóm
Lắp ghép mô hình tự chọn
Ôn TN chỉ nguyên nhân
BA
3/4
Toán
LT&C
K/chuyện
K/học
Ôn tập về hình học MRVT : Lạc quan- Yêu đời
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Ôn tập thực vật và động vật
TƯ
4/4
Tập đọc
Toán
TLVăn
Địa lí
Ăn “mầm đá”
Ôn tập về hình học (tt) Trả bài văn miêu tả con vật
Ôn tập
NĂM
5/4
Toán
LT&C
Ôn tập về tìm số TB cộng Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
K/học Chính tả L/toán NGLL
Ôn tập thực vật và động vật Nói ngược
Ôn các dạng toán điển hình Thi đua học tập tốt, kỉ niệm ngày sinh nhật Bác
SÁU
6/4
Toán
TLV L/TV HĐTT
Ôn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Điền và giấy tờ sẵn
Viết đoạn văn tả con vật em chợt gặp trên đường
Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Tập đọc : TIẾNG CƯỜI CỦA LIỀU THUỐC BỔ (TT) Tuần 34
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các Câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Con chim chiền chiện
2 Bài mới :
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
trong bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu ý
chính của từng đoạn văn
+ Vì sao tiếng nói cười là liều thuốc bổ?
+ Người ta tìm cấu tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý
đúng nhất
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Tổ chức cho HS đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài: Ăn “mầm đá”
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS đọc toàn bài
Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki-lô-mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái thoả mãn
+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+ Tiếng cười làm cho con người khác hẳn với động vật, … sự hài hước, tiếng cười
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc
Trang 3
Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Toán : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) Tuần 34
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích
trong đó chủ yếu là chuyển đổi các đơn vị
lớn ra các đơn vị bé
- Y/c HS làm bài
Bài 2:
- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị
lớn ra đơn vị bé và ngược lại ; từ “danh số
phức hợp” sang “danh số đơn” và ngược
lại
- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm các bước
trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết
quả đổi vào VBT
Bài 4:
- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng
HCN (theo đơn vị m²)
- Dựa trên số liệu cho biết năng suất để
tính sản lượng thóc thu được của thửa
ruộng đó
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làn BT hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000m2
1m2 = 10000cm2 1dm2 = 100cm2
a/ 15m2 = 10000cm2
103m2 = 1030000cm2 2110dm2 = 211000cm2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Diện tích thửa ruộng đó là
64 x 25 = 1600 (m²)
Số thóc thu được trên thửa ruộng
1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ
Trang 4Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2009
Đạo đức: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ TỐT
TRONG THÔN XÓM, CỘNG ĐỒNG.
I/ Mục tiêu: HS biết:
-XD mối quan hệ trong thôn xóm, cộng đồng tốt để bớt khó khăn khi gặp hoạn nạn -Biết chia sẻ, cảm thông vad sẵn sàng giúp đỡ những người hàng xóm, láng giềng -Có hành vi cư xử lịch sự với mọi người
II/ Hoạt động dạy học:
1/ HĐ1: Thảo luận nhóm đôi bạn
BT1: Theo em những việc làm dưới đây thể hiện
tốt mối quan hệ tốt với những người xung quanh?
a/Tuấn học hơn Hà hai lớp.Ngày nào Tuấn cũng
sang nhà hướng dẫn toán cho Hà vì bố, mẹ Hà bận
công việc đồng án
b/Trời sắp mưa to, nhà bác Hai phơi đồ nhưng
không có người ở nhà.Nam chạy sang rút hộ
c/Lan và Hà chơi thân với nhau, biết Hà có hộp bút
màu, Lan mượn nhưng không được
d/Hải ốm không đi học được, nhờ Nam xin phép
giúp Hải, Nam vui vẻ nhận lời
+GV kết luận: a, b, d: đúng; c): Sai
2/ HĐ2: (cá nhân)
BT2: Em tán thành ý kiến nào dưới đây, vì sao?
a/Chỉ quan hệ và cư xử tốt với những người thân
trong gia đình
b/Nếu không biết quan hệ tốt với hàng xóm thì
công việc chung sẽ gặp khó khăn
c/Cư xử, quan hệ tốt với mọi người sẽ học hỏi
nhiều điều hay từ người khác
3/HĐ3: ( nhóm)Xử lý tình huống
Bài tập3: Em cùng các bạn trong nhóm thảo luận
để xử lý các tình huống sau:
a)Tuần tới, tổ đoàn kết xóm em tổ chức lao động
dọn vệ sinh thôn xóm
-Nếu em ở trong tổ đoàn kết đó, em sẽ tham gia
làm những công việc gì?
b) Vào dịp hè, thôn em tổ chức cắm trại dã ngoại
cho thiếu niên
-Nếu em được mời tham gia văn nghệ , em và các
bạn sẽ làm gì?
4/Hoạt động nối tiếp: Kể tên những việc đã làm
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
-HS thảo luận nhóm và trình bày trước lớp
-HS nhận xét
-HS đưa thẻ.GV nhận xét
-Thảo luận nhóm xử lý tình huống
-HS nối tiếp nhau kể.GV nhận xét
Trang 5Thứ hai
Lịch sử : ÔN TẬP HỌC KÌ II
Trang 6Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011
Toán : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC Tuần 34
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Y/c HS quan sát hình vẽ trong SGK và
nhận biết các cạnh song song với nhau,
các cạnh vuông góc với nhau
- Y/c 1 HS đọc kết quả
Bài 3:
- Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích
các hình đã cho So sánh các kết quả
tương ứng rồi viết Đ vào câu đúng, S vào
câu sai
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV y/c HS tự làm bài
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làn BT hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- HS quan sát và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
- 1 HS đọc
Giải Diện tích của 1 viên gạch là:
20 x 20 = 400 cm² Diện tích của lớp học là:
5 x 8 = 40 (m²) 40m = 400000cm²
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)
Trang 7
Thứ ba ngăy 3 thâng 5 năm 2011
Luyện từ vă cđu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÍU ĐỜI Tuần 34
I/ Mục tiíu:
- Biết thím một số từ phức chứa tiếng vui vă phđn loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
(BT1) ; Biết đặt cđu với từ ngữ nói về chủ điểm Lạc quan - Yíu đời (BT2,BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng phđn loại câc từ phức mở đầu bằg tiếng vui BT1
- Bảng phụ viết tóm tắt câch thử để viết một từ phức đê cho chỉ hoạt động, cảm giâc hay tính tình (BT1 – xem mẫu ở dưới)
III/ Câc hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra băi cũ :
2 Băi mới :
Hướng dẫn lăm băi tập
Băi 1
- Gọi HS đọc nội dung vă y/c của BT
- a) Từ chỉ hoạt động trả lời cđu hỏi
lăm gì?
b) Từ chỉ cảm giâc trả lời cđu hỏi Cảm
thấy thế năo?
c) Từ chỉ tính tình trả lời cđu hỏi Lă
người thế năo?
d) Vừa cảm giâc vừa tính tình có thể
trả lời đồng thời 2 cđu hỏi: Cảm thấy
thế năo? Lă người thế năo?
Băi 2
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS tự lăm băi
Băi 3:
- Gọi HS đọc y/c của băi
- Y/c HS lăm việc trong nhóm cùng
tìm câc miíu tả của tiếng cười
GV nhận xĩt
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xĩt tiết học
- 1 HS đọc thănhn tiếng
+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì? Vì
dụ:
Học sinh đang làm gì trong sân trường?
Học sinh đang vui chơi trong sân trường.
+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm
thấy thế nào?
Đươc điêm tôt ban cam thây thê nao?
Được điểm tốt tớ thấy vui thích.
+ Từ chỉ tính từ trả lời cho câu hỏi là người
thế nào?
Bạn Lan là người thế nào?
Bạn Lan là người rất vui tính.
+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính
tình co thê tra lơi đông thơi ca câu hoi cam
thây thê nao va la ngươi thê nao?
- 2 HS ngồi cùng băn trao đổi lăm băi
- Đọc vă nhận xĩt băi của nhóm bạn
Ví dụ: Bạn Hà rất vui tính.
- 1 HS đọc
- HS lăm băi, tiếp nối đọc cđu văn của mình
Cảm ơn bạn đê đến góp vui với bọn mình Mình đânh một bản đăn để mua vui cho câc
cậu thôi
Trang 8Thứ ba
Khoa học: ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1 )
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
-Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn
-Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật
-Hiểu con người cũng là 1 mắc xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố con người trong chuỗi thức ăn
II/ Đồ dùng dạy học: Hình sgk/ 134, 135, 136, 137.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: (5’)
-Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
2/ Bài mới: (1’) Giới thiệu - ghi đề.
a/Hoạt động 1 (20')Tìm hiểu mối quan hệ
thức ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng, động
vật sống hoang dã
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
sgk và nói những hiểu biết của em về
những cây trồng, con vật đó
-GV tóm tắt bằng sơ đồ chuỗi thức ăn vừa
giảng vừa chỉ cho HS nhìn thấy
b/Hoạt động2 : (10') Thực hành
-GV phát giấy – Chia lớp thành 4 nhóm
-GV nhận xét kết luận ( như SGV/215)
3/ Dặn dò: (1’)
-Tiết sau : Ôn tập thực vật và động vật (tt)
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS tiếp nối nhau trả lời
+ Cây lúa : thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hoà tan
+ Chuột: ăn lúa, gạo, ngô, khoai
+ Đại bàng: ăn gà, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác
-HS thực hành vẽ sơ đồ về mối quan hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng
và động vật sống hoang dã (bằng chữ ) -Đại diện các nhóm trình bày
Trang 9Thứ tư ngày 10tháng 5 năm 2010 D
Địa lí: ÔN TẬP HỌC KỲ II
I/Mục tiêu :
- Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi – păng, ĐBNB, ĐBBB và ĐB duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính
+ Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta
+ Hệ thống tên một số dân tộc ở nước ta
+ Hệ thống một số hoạt động SX chính ở các vùng
II/Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ :
2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
-GV tiến hành hướng dẫn Hs làm các bài
tập trang 39, 40 VBT
a/Hoạt động 1 : Bài tập 1/39
-GV gọi HS đọc y/c bài
-GV chia lớp thành 5 nhóm giao việc cho
mỗi nhóm làm 3 dòng
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
b/HĐ2: Bài tập 2/40
-GV chấm bài nhận xét
3/Dặn dò : (1')
-Ôn bài để chuẩn bị thi học kỳ II
-HS hoạt động nhóm -Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét - Bổ sung -HS hội ý theo cặp và làm vào vở bài tập
Trang 10Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
Tập đọc : ĂN “ MẦM ĐÁ” Tuần 34
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật
và người dẫn truyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
Tiếng cười là liều thuốc bổ
2 Bài mới
a Luyện đọc
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
trong bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm
đá” ?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa ntn?
+ Cuối cùng chúa có được ăn “mần đá”
không? Vì sao?
+ Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon
miệng?
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
c Đọc diễn cảm và HTL
- Y/c 3 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai
đoạn cuối chuyện - thi đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét lớp học
- 1 học sinh đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Luyện đọc theo cặp
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mần đá” là món lạ muốn ăn
+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị 1 lọ tương đề bên ngoài
2 chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+ Chúa không được ăn món mầm đá, vì thật ra không hề có món đó + Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
+ HS thảo luận trả lời Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
- 3 HS đọc
- Theo dõi GV đọc
- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọc theo vai
Trang 11Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Bài mới :
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV y/c HS quan sát hình vẽ trong
SGK để nhận biết:
ED là đoạn thẳng song song với AB
và CD vuông góc với nhau
- Gọi HS nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS quan sát và đọc đề bài toán
- Y/c HS thực hiện tính
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
+ Hình H tạo bởi hình nào? Đặc điểm
của các hình?
- Y/c HS nêu cách tính diện tích hình
bình hành
- Y/c HS làm bài
Bài 3: (dành cho HS giỏi)
- Y/c HS đọc đề bài toán HS vẽ HCN
có chiều dài là 5cm, chiều rộng 4cm
Sau đó tính chu vi và diện tích HCN
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làn BT hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
ED song song với AB CDF vuông góc với BC
- 1 HS đọc
Giải Diện tích hình vuông hay HCN là:
8 x 8 = 64 (cm²) Chiều dài HCN là :
64 : 4 = 16 (cm)
- HS đọc đề Diện tích hình bình hành ABCD là :
3 x 4 = 12 (cm²) Diện tích hình chữ nhật BEGC là :
3 x 4 = 12 (cm²) Diện tích hình H là :
12 + 12 = 24 (cm²) ĐS: 24cm²
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài vào VBT Chu vi HCN ABCD là :
(5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích HCN ABCD là :
5 x 4 = 20 (cm²) ĐS: 20cm²
Trang 12
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT Tuần 34
I/ Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn miêu tả con vật (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng
từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (về chính tả, dùng từ, câu …) trong bài làm của mình theo từng loại và sữa lỗi (phiếu phát cho từng HS)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Nhận xét chung về bài làm của HS
- GV viết đề bài văn đã kiểm tra lên
bảng
- Nhận xét kết quả làm bài
+ Những ưu điểm chính
+ Những thiếu sót hạn chế
- Thông báo điểm số cụ thể
- Chú ý chọn cách thông báo tế nhị với
những bài làm điểm kém
- Trả bài cho HS
2 Hướng dẫn chữa bài:
- Y/c HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu
3 Đọc lại những đoạn văn hay, bài
văn tốt
- Gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài văn
được điểm cao cho các bạn nghe Sau
mỗi HS đọc, HS hỏi để tìm ra: Cách
dùng từ, lỗi diễn đạt hoặc ý hay
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV khen ngợi những HS làm việc tốt
trong tiết trả bài Y/c 1 số HS viết bài
không đạt, hoặc đạt số điểm thấp về
nhà viết lại bài văn nộp thầy (cô) chấm
lại để đạt điểm tốt hơn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Xem lại bài của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
- 3 – 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu