b.Hướng dẫn ôn tập +Bài tập 1 -Một HS đọc yêu cầu của bài 1,2.Cả lớp đọc thầm,thảo luận các việc cần làm để giải đúng bài tập.Đọc lại các bài tập MRVT trong các tiết luyện từ và câu ở mỗ[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn:5-3 Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012.
TẬP ĐỌC – Tiết số: 55
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ HAI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học(tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung cả bài, nhận biết một số hình ảnh, chi tiết
có ý nghĩa trong bài, bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
-HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, thơ(tốc độ đọc trên 85 tiếng/phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Phiếu thăm
-Một số tờ giấy khổ to kẻ sẳn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định(1 ph)
2 Bài mới (33 ph)
a Kiểm tra 15 ph
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS đọc và trả lời câu hỏi
-GV cho điểm
b.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người
ta là hoa đất
-GV cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
-Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy đã kẻ sẵn bảng tổng kết để HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhân xét và chốt ý đúng
Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành
làm việc nghĩa : trừ ác cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò
Anh hùng
lao động
Trần Đại
nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc trong sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
4 Củng cố dặn dò (3 ph)-GV nhận xét tiết học
-HS về luyện đọc để kiểm tra tiếp ở tiết học sau
Trang 2TOÁN – Tiết số: 136
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIấU
- Nhận biết tớnh chất và đặc điểm của hỡnh chữ nhật và hỡnh thoi
- Vận dụng cỏc cụng thức tớnh diện tớch hỡnh vuụng và hỡnh chữ nhật hỡnh bỡnh hành và hỡnh thoi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)
+ Muốn tớnh diện tớch hỡnh vuụng và hỡnh chữ nhật ta làm như thế nào ?
3.Dạy bài mới (32 ph)
+Bài 1: HS quan sỏt hỡnh vẽ của hỡnh chữ nhật ABCD, lần lượt đối chiếu cỏc cõu a, b,
c, d với cỏc đặc điểm đó biết của hỡnh chữ nhật để chọn chữ Đ (đỳng), S ( sai )
+Bài 2: HS làm tương tự bài tập 1
+Bài 3:
-HS lần lượt tớnh diện tớch của từng hỡnh
-So sỏnh số đo diện tớch của cỏc hỡnh với đơn vị đo là cm2 và chọn số đo lớn nhất
Kết luận : Hỡnh vuụng cú diện tớch lớn nhất.
+Bài 4 (HS khỏ giỏi): HS túm tắt đề và làm vào vở :
Bài giải Nửa chu vi hỡnh chữ nhật là :
56 : 2 = 28 ( m ) Chiều rộng hỡnh chữ nhật là :
28 - 18 = 10 ( m ) Diện tớch hỡnh chữ nhật là :
18 x 10 = 180 ( m2 ) Đỏp số : 180 m2
4 Củng cố – dặn dũ (3 ph)
-Nhận xột ưu, khuyết điểm
-Chuẩn bị tiết sau “Giới thiệu tỉ số ”
Khoa học
Tiết 55: ôn tập vật chất và năng lượng ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- Ôn tập về:
+Các kiến thức về nước, không khí , âm thanh, ánh sáng, nhiệt
+ Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học
+ Bảng phụ.(THDC2003)
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
+ Nêu vài trò của nhiệt đối với đời sống động vật và đời
sống thực vật?
-H/s nhận xét phần trả lời của bạn – G/v nhậ xét chung
2 Bài mới
Trang 31 Cho h/s thảo luận nhóm đôi một bạn hỏi một bạn trả
lời :
- Nước có những tính chất nào ?
- Nước có mấy thể là những thể nào ?
- Nước ở thể nào thì có hình dạng, nước ở thể nào thì
không có hình dạng nhất định?
+ Cho h/s trả lời trước lớp
– H/s nhận xét
– G/v nhận xét chung
2 H/s thảo luận theo nhóm 6 điền hoàn chỉnh sơ đồ
+ H/s trình bày KQ thảo luận
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ G/v nhận xét và chốt ý
3 Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
+ Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nước ?
+ Nêu các cách làm sạch nước ?
+ Không khí có những tính chất gì ?
+ khônh khí có những thành phần nào ?
+ không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống con
người và động thực vật ?
+ Tại sao khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ?
+ Lấy ví dụ về các vật tự phát sáng đồng thời là nguồn
nhiệt?
.3.Củng cố – Dặn dò
+ Cho h/s nêu hệ thống lại nội dung ôn tập
+ Dặn h/s về ôn tập giừo sau ôn tiếp
1.Tính chất cơ bản của nước
2 Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3.Sự lan truyền âm thanh
4 ánh sáng
5 Nhiệt độ
6 Vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt
Ngày soạn:6 -3 Thứ ba ngày 13 thỏng 3 năm 2012.
Tập làm văn - Tiết số: 18
ễN TẬP ( TIẾT 2)
I MỤC TIấU
-Nghe viết đỳng chớnh tả(tốc độ viết 85 chữ / phỳt), khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài, trỡnh bày đỳng đoạn văn miờu tả hoa giấy
-Biết đặt cõu theo cỏc kiểu cõu đó học: Ai làm gỡ ?, Ai thế nào ? Ai là gỡ ?
-HS khỏ giỏi viết đỳng và tương đối đẹp, hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1
-Một số tờ giấy khổ to để HS viết nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định(1 ph)
2 Bài mới (33 ph)
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nghe- viết :
-GV đọc đoạn văn Hoa giấy , HS theo dừi trong SGK.
Trang 4-HS đọc thầm bài văn,GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình
bày bài
-Dựa vào bài chính tả “Hoa giấy”, trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn
-GV đọc, HS nghe viết đúng chính tả
c.Đặt câu :
-HS đọc yêu cầu bài tập 2 , GV hỏi để HS xác định đúng yêu cầu đặt câu tương ứng với các
kiểu câu kể Ai làm gì ? ( BT2a ), Ai thế nào ? ( BT2b ) , Ai là gì ? ( BT2c ).
-Yêu cầu HS làm bài vào vở , 3 HS làm bài tập trên phiếu , mỗi em làm theo một yêu cầu
-HS dán phiếu lên bảng , GV và cả lớp nhận xét, chấm bài
Lời giải :
a.Kể về các hoạt động … ( Câu kể Ai làm gì ? ) : đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
như một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đá cầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấy đứa tụi
em thì ngồi đọc truyện dưới gốc cây bàng
b Tả các bạn … ( Câu kể Ai thế nào ? ) : Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn
dịu dàng, vui vẻ Hoà thì thẳng thắn Thắng thì nóng nảy như Trương phi Hoa thì vui
vẻ, điệu đàng Thuý thì ngược lại lúc nào cũng trầm tư như bà cụ non
c Giới thiệu từng bạn … ( Câu kể Ai là gì ? ) : Em xin giới thiệu với chị các thành viên
của tổ em : Em tên là Thu Hương Em là tổ trưởng tổ 2 Bạn hiệp là học sinh giỏi toán
cấp thị xã Bạn Thanh Huyền là học sinh giỏi Tiếng Việt Bạn Dung là ca sĩ của lớp em
4 Củng cố dặn dò (3 ph)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa kiểm tra về nhà luyện đọc để giờ sau kiểm tra
TOÁN - Tiết số: 137
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I MỤC TIÊU
Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định(1 ph)
2.Dạy bài mới (33 ph)
* Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
-Gọi HS đọc VD1, GV vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK
-Giới thiệu tỉ số :
+Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay
7 5
Đọc là : Năm chia bảy hay năm phần bảy Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
7 5
số xe khách
+Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
5 7
năm Tỉ số này cho biết : Số xe khách bằng số xe tải
5 7
*Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0 )
-Cho HS lập tỉ số của hai số 5 và 7 ; 3 và 6
Trang 5-Sau đó lập tỉ số của a và b ( b khác 0 ) là a : b hoặc
b a
-Chú ý : Khi viết tỉ số không kèm theo đơn vị
*Thực hành :
+Bài 1 : Hướng dẫn HS viết tỉ số vào bảng con
a ; b c d
3
2
b
a
4
7
b
a
2
6
b
a
10
4
b a
+Bài 3 : HS làm bài vở:
Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là :
5 + 6 = 11 ( bạn )
Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là :
11 5
Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là :
11 6
+Bài 2(HS khá giỏi) : HS viết câu trả lời trong vở :
a Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là .
8 2
b Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là .
2 8
+Bài 4(HS khá giỏi) : HS làm vào vở
Giải
Số trâu ở trên bãi cỏ là :
20 : 4 = 5 ( con ) Đáp số : 5 con trâu
3 Củng cố, dặn dò (3 ph)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết số: 55
ÔN TẬP GKII TIẾT 3
I MỤC TIÊU
2.Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ , không mắc quá
5 lỗi trong bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định(1 ph)
2.Dạy bài mới (35 ph)
a.Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em tiếp tục được kiểm tra TĐ và HTL Sau đó các em sẽ
nghe cô đọc để viết đúng chính tả và trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ
b Kiểm tra tập đọc – HTL :
-Gọi từng HS lên bốc thăm
Trang 6-Cho HS chuẩn bị bài.
-Cho HS đọc và trả lời
-GV cho điểm
c GV cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập
đọc, học thuộc lòng thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy đã kẻ sẵn bảng tổng kết để HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhân xét chốt và chốt ý đúng
-Gọi 1 HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
d Hướng dẫn HS nghe- viết :
-GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ , HS theo dõi trong SGK.
-HS đọc thầm bài thơ, GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài
-Dựa vào bài chính tả “Cô Tấm của mẹ”, trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
-GV đọc, HS nghe viết đúng chính tả
3.Củng cố dặn dò (3 ph)
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS nhớ ghi nhớ những nội dung đã học
Ngày soạn:7-3 Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011.
TẬP ĐỌC - Tiết số: 56
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 4)
I MỤC TIÊU
1 Nắm được các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm.
2 Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng để HS làm BT1,2
Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định(1 ph)
2.Dạy bài mới (33 ph)
a.Giới thiệu bài:
-HS trả lời câu hỏi:Từ đầu học kì 2 tới nay, các em đã được học chủ điểm nào?( Người
ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm )
-GV ghi tên các chủ điểm trên bảng lớp, giới thiệu:
Các bài học Tiếng Việt trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em một số từ, thành ngữ, tục ngữ Trong tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống lại vốn từ ngữ đã học, luyện tập sử dụng các từ ngữ đó
b.Hướng dẫn ôn tập
+Bài tập 1
-Một HS đọc yêu cầu của bài 1,2.Cả lớp đọc thầm,thảo luận các việc cần làm để giải đúng bài tập.(Đọc lại các bài tập MRVT trong các tiết luyện từ và câu ở mỗi chủ điểm Sau đó, tìm từ ngữ thích hợp ghi vào cột tương ứng)
Trang 7-HS mở SGK, xem lướt lại 6 bài MRVT (tiết luyện từ và câu) thuộc 3 chủ điểm trên.
-Sau thời gian quy định, đại diện nhóm dán kết quả làm bài trên bảng, cả lớp và GV nhận xét , chấm điểm cho nhóm hệ thống hoá vốn từ tốt nhất
+Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
-Cả lớp làm trên phiếu bài tập, 1 HS làm bài trên phiếu lớn
-Yêu cầu HS sửa bài trên phiếu
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a - Một người tài đức vẹn toàn.
- Nét chạm trổ tài hoa.
- Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.
b - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.
- Một ngày đẹp trời.
- Những kỉ nệm đẹp đẽ.
c - Một dũng sĩ diệt xe tăng.
- Có dũng khí đấu tranh.
- Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3 Củng cố, dặn dò (3 ph)
-Nhận xét tiết học
-Về tiếp tục luyện đọc
TOÁN - Tiết số: 138
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐỐ
I MỤC TIÊU :
-Giúp học sinh biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định(1 ph)
2 Dạy bài mới ( 35 ph)
*Bài toán 1:
-GV nêu bài toán Phân tích đề toán, vẽ sơ đồ đoạn thẳng: số bé được biểu thÞ lµ 3 phần bằng nhau , số lớn được biểu thị là 5 phần như thế
-Hướng dẫn giải theo các bước :
+ Tìm tổng số phần bằng nhau :
3 + 5 = 8 ( phần ) + Tìm giá trị một phần :
96 : 8 =12 + Tìm số bé :
12 3 = 36
+ Tìm số lớn :
12 5 = 60 ( hoặc 96-36 = 60)
- Khi trình bày giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 96 : 8 3 =36 ( như SGK)
* Bài toán 2
-GV nêu bài toán Phân tích đề toán vẽ sơ đồ đoạn thẳng ( như SGK)
-Hướng dẫn giải theo các bước :
Trang 8+ Tìm tổng số phần bằng nhau :
2 + 3 = 5 (phần ) + Tìm giá trị một phần :
25 : 5 = 5 (quyển ) + Tìm số vở của Minh :
5 2 = 10 (quyển )
+ Tìm số vở của Khôi :
25 – 10 = 15 ( quyển ) Khi trình bày giải , có thể gộp bước 2 và bước 3 là 25 : 5 2 = 10 ( như SGK)
* Thực hành
+Bài 1 : Hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào nháp, 1HS lên bảng làm
-GV hỏi HS các bước giải
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9 ( phần )
Số bé là :
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là :
333 - 74 = 259 Đáp số : Số bé : 74
Số lớn : 259 +Bài 2, 3 HS khá giỏi
3 Củng cố, dặn dò (3 ph)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị giờ sau luyện tập
LỊCH SỬ - Tiết số: 28
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG
( Năm 1786 )
I MỤC TIÊU
-Nắm được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long để diệt chúa Trịnh:
+Sauk hi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh
+Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất đất nước
-Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Tringj
mở đầu cho việc thống nhất đất nước
-HS khá giỏi nắm được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây sơn khi tiến ra Thăng Long
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
Gợi ý kịch bản Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định(1 ph)
Trang 92 Kiểm tra bài cũ (3 ph)
-Kể tên các thành thị lớn của nước ta vào thế kỉ XVI – XVII ?
3 Dạy bài mới (33 ph)
a.Giới thiệu
b.Các hoạt động
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
-GV dựa vào lược đồ giới thiệu khái quát sự phát triển của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn: Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn
cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong ( 1777 ), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm ( 1785 ) Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh
*Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai
-Gọi 2 HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn và trả lời câu : -Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
-Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
-Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây sơn diễn ra như thế nào ?
+GV cho các nhóm HS đóng vai theo nội dung SGK
-Đại diện 2 nhóm HS đóng vai tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp
* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
-Hãy trình bày kết quả của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-HS khá giỏi nắm được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây sơn khi tiến ra Thăng Long -GV hỏi để rút ra bài học
4 Củng cố, dặn dò (3 ph)
-HS đọc lại bài học
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Quang Trung đại phá quân Thanh”
KỂ CHUYỆN - Tiết số: 28
ÔN TẬP TIẾT 5
I MỤC TIÊU
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL mức độ yêu cầu như tiết 1
2 Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Những người quả cảm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Bài mới (35 ph)
a.Kiểm tra: 15 ph ( KT số HS còn lại )
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS chuẩn bị bài
-Cho HS ®c vµ trả lời
-GV cho điểm
Trang 10b.Túm tắt vào bảng nội dung cỏc bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Những
người quả cảm
-GV cho HS đọc yờu cầu
-GV giao việc: Cỏc em chỉ ghi vào bảng tổng kết những điều cần ghi nhớ về cỏc bài tập đọc là truyện kể
-Cho HS làm bài: GV phỏt bỳt dạ + giấy đó kẻ sẵn bảng tổng kết để HS làm bài
-Cho HS trỡnh bày kết quả
-GV nhõn xột chốt và chốt ý đỳng
Khuất phục
tờn cướp
biển
Ca ngợi hành động dũng cảm của bỏc sĩ
Ly trong cuộc đối đầu với tờn cướp biển hung hón khiến hắn phải khuất phục
- Bỏc sĩ Ly
- Tờn cướp biển
Ga – vrốt
ngoài chiến
luỹ
Dự sao trỏi
đất vẫn quay
Con sẻ
Ca ngợi lũng dũng cảm của chỳ bộ Ga- vrốt, bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho n ghĩa quõn
Ca ngợi hai nhà khoa học Cụ- pộc- nớch
và Ga- li- lờ dũng cảm , kiờn trỡ bảo vệ chõn lớ khoa học
Ca ngợi hành động dũng cảm , xả thõn cứu con của sẻ mẹ
-Ga- vrốt -Ăng – giụn- ra -Cuốc-phõy- rắc
-Cụ- pộc- nớch -Ga- li- lờ
-Con sẻ mẹ và sẻ con -Nhõn vật Tụi
-Con chú
4 Củng cố dặn dũ (3 ph)
-GV nhận xột tiết học
-HS xem lại 3 kiểu cõu kể đó học để tiết học sau ụn tập
Địa lí
Tiết 28: người dân và HĐ SX ở đồng bằng duyên hải miền trung
I.Mục tiêu
- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của
ĐBDHMT
- Trình bày một số nét tiêu biểu về HĐSX: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,…
- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao người dân ở ĐBDHMT lại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển…
Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và tích hợp các môn học khác
II Đồ dùng dạy học
Tranh trong SGK