Cả lớp cùng GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn : Phẩm chất quí hơn vẻ đẹp bên ngoài Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh…cũng kêu: Hình t[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc
Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư phù hợp với nội dung bài và ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả, hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
II Các hoạt động daỵ học
A Kiểm tra bài cũ
2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ chợ tết
B Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a- Luyện đọc
-Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài
- Hướng dẫn học sinh đọc các từ khó: đoá,tán hoa lớn, nỗi niềm, xoè ra…
HS luyện đọc theo cặp, 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đọc lướt để trả lời các câu hỏi
Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò ”?
(Vì phượng là loại cây rất gần gũi, quen thuộc vời học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò
Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
(Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời, màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: Buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học sắp xa mái trường vui vì báo hiệu được nghỉ hè
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, mầu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố đỏ rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ?
- GV yêu cầu HS nói cảm nhận của em khi học bài văn
(bài văn giúp em hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
Trang 23 HS nối nhau đọc 3 đoạn văn GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn GV
đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm : “ Phượng không phải là một đoá …… đậu khít nhau” GV đọc mẫu HS tìm những từ ngữ cần nhấn giọng
C Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn
Tiết 2: Toán
Luyện tập chung
I - Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về so sánh hai phân số
Các tính chất cơ bản của phân số
II - Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
2 HS lên bảng chữa bài tập
GV nhận xét cho điểm
B Luyện tập :
GV tổ chúc cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1;
HS đọc yêu cầu của bài
HS làm bài GV gọi học sinh lên bảng chữa bài
Khi chữa bài GV nên hỏi để HS trả lời
giúp HS ôn lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc so sánh phân số với 1
Bài 2:
Tiến hành như bài 1
Kết quả là a) b)
5
3
3 5
Bài 3 :
Cho HS làm phần a rồi chữa bài nếu còn thời gian thì làm tiếp phần b
Kết quả là: , ,
11
6 7
6 5 6
b) Sau khi rút gọn phân số được , ,
10
3
4
3
8 3
So sánh các phân số này có < và <
10
3 8
3 8
3 4 3
Kết quả là : , ,
20
6 32
12 12 9
Bài 4:
HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 31
3 5 4 3 2
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8 9 3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3
3 Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
1) Hiểu : - Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- KNS: xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi cộng cộng, thu thập
và xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn công trình công cộng ở địa phương
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34 SGK)
GV chia nhóm vàgiao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm HS
Các nhóm HS thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi bổ sung
GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân đươc xây dựng bởi nhiều công sức tiền của.Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không vẽ bậy lên đó
2 Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm 2 (bài tập 1)
GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1
Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi tranh luận
GV kết luận ngắn gọn tranh 1: sai , tranh 2 : đúng, tranh 3: sai, tranh 4: đúng
3 Hoạt động 3: Xử lí tình huống bài tập 2
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận
HS trình bày bổ sung tranh luận trước lớp
GV kết luận về từng tình huống
GV mời 1-2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động tiếp nối
Các nhóm điều tra về các công trình công cộng của địa phương
GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Lịch sử
văn học và khoa học thời hậu lê
I Mục tiêu :
Trang 4Học song bài này, học sinh biết các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học
của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê nhất là Nguyễn TrãI , Lê Thánh
Tông Nội dung kháI quát của các tác phẩm các công trình đó
Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển hơn các giai đọan trước
Dưới thời Hậu Lê , văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Dưới thời Hậu Lê nhà vua đã khuyến khích việc học tập như thế nào?
B Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân :
- GV hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội dung tác giả, tác phẩm
thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
Tác giả Tác phẩm Nội dung
Nguyễn Trãi
………
Bình ngô đại cáo
………
Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại nội dung và các tác giả tác phẩm thơ
văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- GVgiúp HS lập bảng thống kê về nội dung tác giả,công trình khoa học
tiêu biểu vào thời Hậu Lê
Ngô Sĩ Liên
………
Đại Việt sử ký toàn thư
………
Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê
…
Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê
GV hỏi: Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn nhà thơ nhà khoa học tiêu biểu
nhất?
3- Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học
Tiết 5: Âm nhạc.
(GV chuyên dạy)
Trang 5
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Thể dục
Bật xa - trò chơi “ Con sâu đo”
I – Mục tiêu :
Học kĩ thuật bật xa Yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác
Trò chơi “ Con sâu đo” yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II – Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu 6 -10 phút
- GV nhận lớp phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát trển chung
- Trò chơi đứng ngồi theo hiệu lệnh
2 Phần cơ bản 18-22 phút
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
- Học kĩ thuật bật xa
+GV nêu tên bài tập hướng dẫn giới thiệu kết hợp làm mẫu cách tạo đà (tại chỗ),cách bật xa rồi cho học sinh bật thử và tập chính thức
+Trước khi tập nên cho HS khởi động kĩ các khớp,tập bật nhảy nhẹ nhàng trước, yêu cầu HS khi chân tiếp đất cần làm động tác trùng chân.sau khi đã thực hiện thành thạo mới yêu cầu học sinh bật hết sức rơi xuông hố cát hoặc đệm b)Trò chơi vận động 6- 8 phút
Làm quen trò chơi “ Con sâu đo “ GV nêu tên trò chơi giới thiệu cách chơi Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng thời giới thiệu ngắn gọn cách chơi
Cho HS chơi thử 1 lần sau đó chơi chính thức
Cho HS chơi theo 2- 4 hàng dọc
3-Phần kết thúc 4- 6 phút
- Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
Tiết 2: Chính tả
Chợ tết (nhớ viết )
I - Mục tiêu :
Nhớ viét lại chính xác, trình bầy đúng 11 dòng đầu bài thơ chợ tết
Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu vầm dễ lẫm( s , x) hoặc úc,
ứt, điền vào chỗ trống
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
Trang 61 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nhớ viết
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Một hs đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết chính tả trong bài Chợ Tết
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ
- GV nhắc lại các em chú ý cách trình bày thể thơ 8 chữ
(ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ sát lề vở )
Những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, chú ý những chữ dễ viết sai chính tả như ( ôm ấp, viên, mép, lon xon , lom khom, yếm thắm, nép đầu ngộ nghĩnh…
GV cho HS luyện viết các từ này
HS gấp SGK nhớ lại 11 dòng thơ - tự viết bài
GV thu bài chấm và chữa lỗi phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
HS đọc thầm chuyện vui “ Một ngày và một năm”
Làm bài vào vở hoặc vở bài tập
HS trình bày đọc lại câu truyện sau khi đã điền các tiếng thích hợp : nói về tính khôi hài của truyện
GĐ : hoạ sĩ - nước Đức – sung sướng- không hiểu sao- bức tranh
4 Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học yêu cầu học sinh ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết để không viết sai
Về nhà kể lại truyện “ Một ngày và một năm” cho người thân nghe
Tiết 3: Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang
I – Mục tiêu :
- Năm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết
II- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét
Bài tập 1:
- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung của bài tập 1
- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang phát biểu ý kiến, GV chốt lại lời giải đúng
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Trang 7Đoạn b:
Đoạn c :
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ trả lời
Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu của lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé, trong đối thoại )
Đoạn b : Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích về cái đuôi dài của con cá sấu, trong câu văn
Đoạn c : Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt
điện được bền
3- Phần ghi nhớ: 3 – 4 HS đọc phần ghi nhớ
4 – Luyện tập :
Bài 1
- HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện: Quà tặng cha
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang
HS trả lời- nhận xét GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập
GV lưu ý HS : Đoạn văn viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng + Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
HS viết đoạn văn trò chuyện giữa mình với bố mẹ
HS nối tiếp nhau đọc bài viết trước lớp
GV kiểm tra nội dung bài viết của một số em và nhận xét
C Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)
Tiết 5: Toán
Luyện tập chung (t2)
I- Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập củng cố về
- Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ ban của phân số
Rút gọn phân số , qui đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật hình bình hành
II – Các hoạt động dạy học chủ yếu
GV tổ chức HS làm lần lượt từng bài
Trang 8Bài 1:
Cho HS đọc bài nêu yêu cầu
HS làm bài chữa bài
GV củng cố lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 cm cụ thể cho Hs nhắc lại các dấu hiệu chi hết
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài
HS có thể trình bày bài như sau
Số học sinh của cả lớp học đó là
14 + 17 = 31 (học sinh ) a) Phân số chỉ số phần học sinh trai là
31 14
b) Phân số chỉ số phần học sinh gái :
31 17
Bài 3 :
HS tự làm rồi chữa bài
Rút gọn các phân số đã cho
9
5 4 : 36
4 : 20
36
6
5 3 : 18
3 : 15 18
5
9 5 : 25
5 : 45 25
Bài 4:
Tiến hành như trên
Rút gọn các phân số
3
2 4 :
13
4 :
8
12
5
4 3 : 15
3 : 12 15
4
3 5 : 20
5 : 15 20
Qui đồng mẫu số các phân số :
4
3 , 5
4 , 3 2
60
40 4 5
3
4 5
2
3
60
48 4 3 5
4 3 4 5
60
45 3 5 5
3 5 3 4
Ta có < và <
60
40
60
45
60
45 60 48
Vậy các phân số đã cho được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
, ,
15
12
20
15
12 8
3) Củng cố dặn dò :
Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng: tập Nặn dáng người đơn giản
I- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
Trang 9- Học sinh làm quen với hình khối điêu khắc (tượng tròn) và nặn được một dáng người đơn giản theo ý thích
- Học sinh quan tâm tìm hiểu các hoạt động của con người
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Sưu tầm tranh, ảnh về các dáng người, hoặc tượng có hình ngộ nghĩnh, các
điệu như con tò he, con rối, búp bê
- Bài tập nặn của học sinh các lớp trước
- Chuẩn bị đất nặn
2- Học sinh:
- Đất nặn
- Một miếng gỗ nhỏ hoặc bìa cứng để làm bảng nặn
- Một thanh tre hoặc gõ có một đầu nhọn, một đầu dẹt dùng để khắc, nặn các chi tiết
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ
B- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc tượng đã chuẩn bị:
+ Dáng người đang làm gì?
+ Các bộ phận lớn?
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm một, hai hoặc ba hình dáng để nặn như: hai người đấu vật, ngồi câu cá, ngồi học, múa, đá bóng,
Hoạt động 2: Cách nặn dáng người:
+ Nhào, bóp đất sét cho mềm, dẻo (nếu không có đất màu công nghiệp); + Nặn các bộ phận lớn,
+ Nặn các bộ phận nhỏ,
+ Gắn, dính các bộ phận thành hình người
+ Tạo dáng cho phù hợp với động tác của nhân vật: ngồi, chạy, đá bóng, kéo co, cho gà ăn,
+ Sắp xếp thành bố cục
- Giáo viên cho xem một số sản phẩm của lớp trước để các em học tập cách tạo dáng
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh:
+ Lấy tượng đất cho vừa với từng bộ phận
+ So sánh hình dáng, tỉ lệ để cắt, gọt, nắn và sửa hình
+ Tạo dáng nhân vật: với các dáng như chạy, nhảy, cần phải dùng dây thép hoặc que làm cốt cho vững
Trang 10- Giáo viên gợi ý học sinh sắp xếp các hình nặn thành đề tài theo ý thích.
+ Nặn xong, để khô, sau đó có thể vẽ màu cho đẹp
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét các bài tập nặn về tỉ lệ hình, dáng hoạt
động và cách sắp xếp theo đề tài
- Học sinh cùng giáo viên lựa chọn và xếp loại bài
* Dặn dò:
- Quan sát kiểu chữ nét thanh nét đậm và kiểu chữ nét đều trên sách báo, tạp
chí,
Tiết 1: Toán
Tiết 113: Luyện tập chung
A Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố về :
- Dấu hiệu chia hết cho 5; khái niệm ban về của phân số, so sánh các phân
số
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân , phép chia các số tự
nhiên
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành và tính diện tích hình
chữ nhật hình bình hành
B Đồ dùng dạy học:
- Thước mét, bảng phụ chép bài 1
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
cách tính diện tích hình bình hành?
3 Bài mới:
- Cho HS tự làm các bài tập trong SGK
- GV treo bảng phụ và cho HS nêu kết quả:
- Đặt tính rồi tính?
- Giải toán:
- GV hướng dẫn HS giải bài vào vở
-3,4 em nêu Bài 1: 2 em nêu miệng kết quả
a.Phương án C: 5145
b Phương án D:
8 3
c Phương án C:
27 15
d Phương án D:
9 8
Bài 2: Cả lớp làm vào vở -Đổi vở kiểm tra Bài 3: Cả lớp làm vở chữa bài:
a.đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh đối diện của hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau
b.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
12 * 5 = 60(cm2)
Trang 11Điểm N là trung điểm của đoạn thẳng CD nên độ dài đoạn thẳng CN là:
12 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình bình hành AMNC là
5 * 6 = 30(cm2)
Ta có 60 : 30 = 2(lần) Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMNC
D Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố: Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
2.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài
Tiết 3: Tập đọc
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
I) Mục tiêu
1- Đọc trôi chảy lưu loạt toàn bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết
đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng , đày tình yêu thương
2-Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người nữ tà ôi trong cuộc k/c chống mỹ cứu nước
3- HTL 1khổ thơ
- KNS: giao tiếp, đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi, lắng nghe tích cực
II- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2HS đọc bài hoa học trò, trả lời các câu hỏi về nội dung bài học
B Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Hs nói tiếp nhau độc bài thơ GV kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ khó (lưng đua nôi, tim hát thành lời
GV nhắc HS nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Mẹ giã gạo / Nhịp chày nghiêng / Mồ hôi mẹ rơi
Vai mẹ gầy / Lưng đưa nôi
HS luyện đọc theo cặp Một đến 2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình thương yêu
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài thơ