1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2009-2010 (Bản đẹp)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên tiến hành hoạt động cả lớp yêu các học sinh trao đổi để tìm những sự việc, hành động của vua Quang Trung nói lên lòng quyết tâm đánh giặc vµ sù m­u trÝ cña nhµ vua - Gi¸o viª[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010

Sáng Tập đọc

Đường đi Sa Pa

(Phan Hách)

I Mục tiêu

- Đọc đúng và trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài

Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.

II chuẩn bị

- GV: Tranh (ảnh) về cảnh đẹp hoặc sinh hoạt của người dân ở Sa Pa

Bảng phụ ghi đoạn: “Xe chúng tôi leo chênh vênh…lướt thướt liễu rủ.”

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp hát

- Kiểm tra 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài Con sẻ.

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV chia đoạn: (3 đoạn)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- HS đọc bài theo trình tự:

 HS1: Xe chúng tôi… lướt thướt liễu rủ.

 HS2: Buổi chiều… sương núi tím nhạt.

 HS3: Hôm sau…đất nước ta.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới, khó trong bài

- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới, từ khó

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện

đọc

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài

Trang 2

- Gọi HS đọc câu hỏi 1 - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả

lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời

câu hỏi

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra

- Gọi HS phát biểu Nghe và nhận xét ý

kiến của HS

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu Sau mỗi lần HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến

để có câu trả lời đầy đủ

+ Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi

cho chúng ta điều gì về Sa Pa?

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu:

 Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.

 Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên

đường lên Sa Pa.

 Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.

- Kết luận, ghi ý chính của từng đoạn

+ Những bức tranh bằng lời mà tác giả

vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp

dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Theo em những chi tiết nào

cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác

giả? (HS giỏi)

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến - Nhận xét

+ Vì sao tác giả gọi “Sa Pa là món quà

tặng diệu kỳ của tự nhiên?” (HS khá,

giỏi)

+ Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

+ Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm

của mình đối với cảnh Sa Pa như thế

nào?

+ Sa Pa quả là món quà kỳ diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- Em hãy nêu ý chính của bài văn? - HS nêu

- Kết luận, ghi ý chính của bài *Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của

Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.

c HD đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả

lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Đọc bài, tìm cách đọc (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 - Theo dõi

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc diễn cảm - 3 đến 4 HS thi đọc

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn

3

- HS nhẩm học thuộc lòng - 2HS ngồi cùng bàn nhẩm học thuộc

lòng

Trang 3

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

- 3 HS đọc thuộc lòng

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3

và chuẩn bị bài “Trăng ơi … từ đâu

đến?”

*******************************************************************

Chiều Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Ôn tập về tỉ số của hai số, củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó

- Rèn kĩ năng giải bài toán: tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó, viết tỉ số

- Tích cực tự giác học tập

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép đề toán bài tập 2 (149)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS làm lại bài tập 2, tiết

trước

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài

b Phát triển bài

- Cả lớp hát

- 2 em làm, các em khác nhận xét

Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu đề bài, nêu yêu

cầu của bài, làm bài vào nháp

- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài

- HS lớp làm nháp

- 2 HS làm bảng

- HS lớp nhận xét

- GV chữa bài a) a = 3, b = 4, tỉ số =

b) =

Trang 4

c) = = 3 d) = =

- Củng cố tỉ số của 2 số

Bài 2

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS làm

bài

- GV chữa chung

- HS đọc bài, nêu yêu cầu của đề

- 3 HS làm bảng, lớp làm vở

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt và giải

Bài 4

Cho HS nêu yêu cầu bài toán và giải

- GV củng cố về dạng toán “Tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.

- HS đọc đề, phân tích đề, xác định dạng toán

Bài giải

Số thứ nhất là:

1080: (1+7) = 135

Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945 Đáp số: số thứ 1 : 135;

số thứ 2 : 945.

- HS đọc yêu cầu, xác định dạng toán và nêu các bước giải

+ Các bước giải:

- Vẽ sơ đồ.

- Tìm chiều rộng hình chữ nhật:

125 : (2 + 3) = 50 (m).

- Tìm chiều dài hình chữ nhật:

125 – 50 = 75(m).

- GV chấm một số bài

- GV chữa bài

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

****************************************

Chính tả

Nghe - viết: ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?

Trang 5

- Nghe- viết chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?

- Viết đúng tên riêng nước ngoài Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch

- Rèn HS tính cẩn thận, kiên trì

II chuẩn bị

- GV: Bài tập 2a viết vào bảng phụ

Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3 (đủ dùng theo nhóm 4 HS)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp hát

- Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần

chú ý của tiết chính tả trước

- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ ngữ có âm đầu s, x

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài

b Phát triển bài

* Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài văn, sau đó gọi 1 HS đọc

lại

- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại bài, trả lời, nhận xét

+ Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra

các chữ số? + Đầu tiên người ta cho rằng người ả Rập đã nghĩ ra các chữ số. + Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số? + Người nghĩ ra các chữ số là một nhà

thiên văn học người ấn Độ

+ Mẩu chuyện có nội dung là gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả - HS đọc và viết các từ: ả - Rập, Bát -

đa, ấn Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi.

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ tìm được - HS viết bài, đổi chéo, soát lỗi

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Viết bài

- Soát lỗi

* Chấm và chữa bài

- Chấm 8- 10 bài, chữa những lỗi phổ

biến

- HS đổi vở soát lỗi cho bạn

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

Trang 6

trước lớp.

-Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm

vào vở

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có

nghĩa sau khi thêm dấu thanh GV ghi

nhanh lên bảng

- Tiếp nối nhau đọc

- Yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các từ

trên

- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trước lớp

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm - 4 HS tạo thành một nhóm cùng đọc

truyện, thảo luận và tìm từ vào phiếu

- Gọi 1 nhóm đọc câu chuyện đã hoàn

chỉnh, yêu cầu các nhóm khác bổ sung,

nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: Nghếch mắt - châu Mỹ - kết

thúc - nghệt mặt - trầm trồ - trí nhớ.

- Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời

câu hỏi: Truyện đáng cười ở điểm nào?

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi- nhận xét

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà đặt câu với mỗi từ tìm

được ở BT2 vào vở, kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

*******************************************

Khoa học

Thực vật cần gì để sống?

I Mục tiêu

- Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật Biết những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường

- Làm thí nghiệm, quan sát, phân tích và trình bày

- Yêu thích tìm hiểu khoa học

II chuẩn bị

- GV: Hình trang 114, 115

Trang 7

- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu nội dung bài học giờ trước

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài

b Phát triển bài

* Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành

thí nghiệm thực vật cần gì để sống.

- Cả lớp hát

- 2 HS nêu

- GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống?

- GV chia nhóm và kiểm tra việc chuẩn bị

của HS

- GV cho HS đọc các mục Quan sát

- HS báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình

- HS đọc SGK

- Cho HS làm thí nghiệm như hình 4 SGK

GV kiểm tra

- Cho đại diện các nhóm nhắc lại công việc

các em đã làm

- GV kết luận

* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí

nghiệm

- HS làm thí nghiệm

- HS nêu công việc đã làm

- Cho HS làm phiếu học tập

Các yếu tố mà cây

được cung cấp ánh sáng Không khí Nước Chất khoáng

có trong đất

Dự đoán kết quả

Cây 1

Cây 2

Cây 3

Cây 4

Cây 5

+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và

phát triển bình thường? Tại sao?

+ Những cây khác sẽ như thế nào?

+ Hãy nêu những điều kiện để cây sống và

phát triển bình thường

- HS trả lời câu hỏi - nhận xét

Trang 8

- GV chốt bài.

4 Củng cố

- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc mục Bạn cần biết

******************************************************************

Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2010

Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I Mục tiêu

- Biết cách giải bài toán dạng: tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó.

- Rèn kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó.

- Phát triển tư duy lô-gic toán cho HS

II chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu đề toán

- Cả lớp hát

- Tổng 2 số là 40 Số bé bằng 2/3 số

lớn, tìm 2 số đó

- GV chữa bài

- 1 HS làm bảng

- HS lớp làm nháp

- 1 số HS nêu kết quả - nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài

b Phát triển bài

H* Hướng dẫn giải bài toán “Tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”.

Bài toán 1

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

 Bài toán cho biết hiệu của 2 số, tỉ số

của 2 số Yêu cầu tìm 2 số đó Vì vậy

bài toán này thuộc dạng toán “Tìm 2

+ 2 HS đọc to

+ Cho biết hiệu 2 số là 24 Tỉ số của 2 số

đó là Tìm 2 số đó

5 3

Trang 9

số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”.

+ Yêu cầu HS tóm tắt vào nháp, 1 HS

tóm tắt trên bảng lớp

+ Nhìn vào tóm tắt hãy cho biết 24 ứng

với bao nhiêu phần?

 Muốn biết 24 ứng với bao nhiêu

phần ta tìm hiệu số bằng nhau: 5–3=2

(phần)

+ 24 ứng với 2 phần bằng nhau Vậy 1

phần có giá trị bằng bao nhiêu?

+ Số bé có mấy phần bằng nhau?

+ Số bé có 3 phần bằng nhau, 1 phần

có giá trị bằng 12 Vậy số bé bằng bao

nhiêu?

+ Hãy tìm số lớn?

(Hoàn chỉnh bài mẫu trên bảng)

+ Qua việc thực hiện bài toán 1, hãy

cho biết các bước giải bài toán

“tìm…”

Bài toán 2

+ 1 HS lên giải trên bảng

+ Yêu cầu HS so sánh các bước với các

bước giải bài toán “Tổng – tỉ số…

+ 24 ứng với 2 phần

+ 1 phần có giá trị là: 24 : 2 = 12

+ 3 phần bằng nhau

+ Số bé: 12 x 3 = 36

+ Số lớn: 12 x 5 = 60 hoặc 36 + 24 = 60 + 1 – 2 HS đọc lại bài giải

+ 1 – 2 HS nêu

+ 2 HS nêu đề bài

+ Cả lớp làm vào vở nháp, nhận xét

+ So sánh

* Luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu 2 HS đọc đề bài,

- 2 HS phân tích đề bài

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 2

- 2 HS tiếp nối đọc đề bài

- 2 HS phân tích đề để xác định hiệu và tỉ số

- áp dụng các bước giải để làm bài

- 1 HS làm bảng lớp

Bài giải

Số bé là:

123 : (5-2 ) = 82

Số lớn là:

82 + 123 = 205

Đáp số: Số lớn: 205

số bé: 82

Trang 10

- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 1 - HS làm bài rồi chữa bài.

Đáp số: con 10 tuổi

mẹ 35 tuổi

Bài 3

- Tìm hai số ta cần biết gì?

- Yêu cầu HS tìm hiệu số

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chữa bài

- HS đọc đề, phân tích đề

+ Hiệu và tỉ số của hai số

+ Hiệu là: 100

- 1 HS làm bảng HS lớp làm vở

- Đáp số: số lớn 225, số bé 125.

- Để giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm như

thế nào?

- HS trả lời

4 Củng cố

- GV cùng HS hệ thống lại nội dung

bài

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài

sau

******************************************

Đạo đức

Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

I Mục tiêu

- Hiểu cần phải tôn trọng Luật giao thông đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

- Có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện

đúng luật giao thông

- Biết tham gia giao thông an toàn

II chuẩn bị

- GV: SGK đạo đức 4 Một số biển báo giao thông

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải tôn trọng luật giao thông?

Em đã thực hiện tôn trọng luật giao

thông như thế nào?

- Cả lớp hát

- 2 HS trả lời, các em khác NX, đánh giá

Trang 11

- GV nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài

b Phát triển bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo

giao thông

- GV chia nhóm, phổ biến cách chơi - HS lắng nghe

- GV giơ lên các biển giao thông và yêu

cầu HS quan sát, nêu ý nghĩa của biển

báo

- GV đánh giá chung

- HS quan sát - nêu ý nghĩa của biển giao thông

- HS đánh giá kết quả

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

(BT3-SGK)

- GV chia 6 nhóm yêu cầu các nhóm 1,

2, 3 6 lần lượt làm các phần a, b, c, d,

e của bài tập

- HS thảo luận thao nhóm đã chia và phần được phân công thảo luận

- 1 số HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm đến tính mạng.

c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu, làm hư hỏng tài sản công cộng và gây nguy hiểm cho hành khách.

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn.

e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm.

- HS nhóm khác nhận xét - đánh giá

- GV đánh giá kết quả của từng nhóm

Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều

tra thực tế (BT4-SGK)

- HS đại điện các nhóm báo cáo kết quả

điều tra

- HS lớp nhận xét

- GV đánh giá kết quả

- GV kết luận: để đảm bảo an toàn cho

bản thân mình và cho mọi người cần

chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w