Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng : Thực hiện như tiết 1 2.3 Hướng dẫn làm bài tập - HS đọc yêu cầu của bài Bài tập 2 lập bảng thống kê các từ đã học - Caùc nhoùm nhaän phieáu vaø thaûo[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 65 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( tiếp theo )
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )
2 Hiểu được phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện : Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống chúng ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Ngắm trăng – Không đề
- Hai hs đọc thuộc lòng 2 bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo )
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Yêu cầu hs đọc cả bài
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
+ Lần 1 : kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Lần 2 : kết hợp giải nghĩa từ
- Gv đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv hướng dẫn đọc thể hiện biểu cảm
- Gv hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm một đoạn tiêu biểu : “ Tiếng cười thật dễ
lây…nguy cơ tàn lụi”
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, đọc 2 đến 3 lượt + Đoạn 1 : từ đầu…đến trọng thưởng
+ Đoạn 2 : tiếp theo…đến đứt giải rút ạ
+ Đoạn 3 : còn lại
- Ở xung quanh cậu : ở nhà vua – quên lau miệng…
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái với tự nhiên
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ
- Mọi gương mặt đều rạng rỡ, hoa nở, tia nắng nhảy múa…
-Mỗi tốp 3 HS đọc diễn cảm theo cách phân vai
- 5 HS đọc diễn cảm toàn bộ theo cách phân vai
3 Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện nói với các em điều gì ? ( Con người không cần chỉ cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười…)
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
KỂ CHUYỆN
Tiết 33 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật , ý nghĩa, nói về tinh thần lạc qua, yêu đời
- Trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một sách, báo, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời và có khiếu hài hước
- Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Lop4.com
Trang 21 Bài cũ :Khát vọng sống
- HS kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện, nói ý nghĩa
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập
- GV gạch chân những từ ngữ trọng tâm
- GV nhắc HS cách lựa chọn câu chuyện, có
thể kể những câu chuyện ngoài sách giáo
khoa.-b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Gv nhắc HS có thể kết truyện theo lối mở
rộng Có thể chỉ kể một hoặc 2 đoạn truyện
- HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1 ; 2 cả lớp theo dõi
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật câu chuyện mình sẽ kể
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
- Thi kể chuyện trước lớp
+ Mỗi HS kể chuyện xong đối thoại cùng các bạn tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp chọn bạn tìm được câu chuyện hay, kể chuyện lôi cuốn, đặt câu hỏi thông minh
3 Củng cố, dặn dò :
- GD HS phải biết sống vui, sống khoẻ, ưa hoạt động,…
- Chuẩn bị : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Đề bài : Kể về một người vui tính mà em biết
-Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 33 MIÊU TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) diễn đạt thành câu văn tự nhiên, chân thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài : Miêu tả con vật ( Kiểm tra viết )
2.2 Thực hành viết
- Gv nhắc nhở HS một số diểm lưu ý khi làm bài
- Gv viết đề bài
Đề bài : chọn một trong bốn đề sau
Tả một con vật nuôi trong nhà
Tả một con vật nuôi ở vườn thú
Tả một con vật em chợt gặp trên đường
Tả một con vật lần đầu tiên em thấy trên hoạ báo hay trên truyền hình, phim ảnh
- Thu, chấm một số bài
- Hs viết bài
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nêu nhận xét chung
- Chuẩn bị : Điền vào giấy tờ in sẵn
CHÍNH TẢ
Tiết 33 Nhớ – viết : NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Nhớ, viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng – Không đề
Trang 3- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc dễ lẫn : iêu / iu hoặc
ch /tr
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi BT 2b ; BT 3a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Nghe – viết : Vương quốc vắng nụ cười.
- HS viết : dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Nhớ, viết : Ngắm trăng – Không đề
2.2 Hướng dẫn viết chính tả :
a Trao đổi về nội dung bài thơ
- Qua hai bài thơ, em biết được điều gì ở Bác Hồ ?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi luyện viết chính
tả, luyện đọc, luyện viết
c Nhớ – viết chính tả
d Soát lỗi, thu và chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b Tìm những tiếng có nghĩa ứng với các ô
trống
Bài 3a Thi tìm nhanh.
- Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng
âm tr
- Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng
âm ch
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ
- Bác là người sống giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
- Luyện đọc, luyện viết : không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, xách bương,…
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
- 4 HS ngồi cùng trao đổi, thảo luận, viết từ láy tìm được vào giấy
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhắc nhở HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả trong bài để không viết sai
- Chuẩn bị : Nghe – viết : Nói ngược
Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 66 CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn ngập tình yêu cuộc sống
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác them yêu đời, yêu cuộc sống
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Trnh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo )
3 HS đọc truyện theo cách phân vai, trả lời câu hỏi về nội dung
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Con chim chiền chiện
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài ( đọc 3 lượt
)
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
- Con chim chiền chiện bay lượn như thế nào ?
- Cả lớp đọc thầm trong SGK
- cánh đồng lúa, giữa không gian rất cao, Lop4.com
Trang 4- Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim
chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao và rộng
?
- Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con chim
chiền chiện
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm
giác như thế nào ?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ cuối
- Tổ chức thi đọc thuộc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
rất rộng
- bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, lúatròn búng sữa…
- Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh…
- cuộc sống yên bình, hạnh phúc, một vùng quê trù phú…
- Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
- 2 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
- 3 đến 4 HS
3 Củng cố, dặn dò :
- Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em hình dung được điều gì ? ( một chú chim chiền chiện đang bay…)
- Chuẩn bị : Tiếng cười là liều thuốc bổ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 65 MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong đó có các từ Hán Việt
2 Biết tìm thêm một số tục ngữ khuyên người ta luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một số phiếu khổ rộng kẻ nội dung các BT 1 ; 2 ;3.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
- 2 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu ?
2 Bài mới :
2.1 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 ; 2 ; 3
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm
đôi
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
- Làm việc theo nhóm
- HS tiếp nhau đọc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét
Lời giải :
Bài 1
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai
tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc
quan
+
Chú ấy sống rất lạc quan +
Lạc quan là liều thuốc bổ +
Bài 2
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “ vui, mừng” : lạc quan, vui thú
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “ rớt lại”, “sai” : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
Bài 3
a Sông có khúc, người có lúc :
- Nghĩa đen : Dòng sông rất dài, uốn lượn quanh co nên có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp Cuộc đời con người có lúc sung sướng, có lúc gian khổ, có lúc vui vẻ, có lúc buồn rầu lo lắng
- Nghĩa bóng : Gặp khó khăn không nên nản chí
Trang 5- Tình huống : Nghe đài, xem ti vi thấy bàco ở Quảng Nam bị lũ quét dổ nhà, bà em nói : “ các con hãy giúp đỡ, ủng hộ họ nhé Sông có khúc, người có lúc Chẳng có ai may mắn suốt đời cả.”
b Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng chúng rất chăm chỉ nên cũng có lúc thức ăn chất đầy tổ
- Nghĩa bóng : Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
- Tình huống : Câu chuyện Ngu Công dời núiđã cho chúng ta thấy câu tục ngữ : “ kiến tha lâu cũng đầy tổ” thật đúng
3 Củng cố, dặn dò :
- HS cho biết nghĩa của từ lạc quan và đặt câu
- Chuẩn bị : Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
-Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 66 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Hiểu đúng tác dụng và đặc điểm của trang ngữ chỉ mục đích ( trả lời cho câu hỏi : Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ? )
2 Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu, thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2;3 ( Nhận xét )
- Một tờ phiếu viết nội dung BT 1; 2 ( Luyện tập )
- Phiếu bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :Mở rộng vốn từ : Lạc quan – Yêu đời
- HS làm lại BT 2 ; 4
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
2.2 Phần nhận xét :
Bài 1- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi nào ?
2.3 Ghi nhớ : SGK trang 150
2.4 Phần luyện tập
Bài 1.Tìm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a Để tiêm phòng dịch cho trẻ em,…
b Vì Tổ quốc,…
c Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh,…
Bài 2
a Để lấy nước tưới cho vùng đất cao / Để dẫn nước vào ruộng…
b Để trở thành người có ích cho xã hội / Để trở thành con
ngoan…
c Để thân thể khoẻ mạnh / Để có sức khoẻ dẻo dai…
Bài 3 Thêm chủ ngữ, vị ngữ vào chỗ trống để có các câu hoàn
chỉnh
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Nhận xét, kết luận lời giải
Đoạn a….chuột gặm các đồ vật cứng.
Đoạn b… chúng dùng cái mũi và mồm đặt biệt là cái dũi đất
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Trạng ngữ : Để dẹp nỗi bực mình bổ sung ý nghĩa chỉ mục đích cho câu
- Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ?
Vì ai ?
- 1 đến 2 HS đọc
- Tương tự bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
3 Củng cố, dặn dò :
- HS thi đua tiếp nối nhau đọc câu có trạng ngữ chỉ mục đích
Lop4.com
Trang 6- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Lạc quan – Yêu đời.
Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 66 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Hiểu các yêu cầu, nội dung trong Thư chuyển tiền.
2 Diền đúng nội dung cần thiết vào mẫu Thư chuyển tiền.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Miêu tả con vật ( Kiểm tra viết )
Không kiểm tra bài cũ
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Điền vào giấy tờ in sẵn
2.2 Hướng dẫn HS điền nội dung vào mẫu Thư chuyển tiền
Bài 1.
- GV lưu ý HS tình huống bài tập : Giúp mẹ
điền những điều cần thiết vào mẫu Thư chuyển
tiền về quê biếu bà
- GV giải nghĩa những chữ viết tắt, những chữ
khó hiểu trong mẫu thư ( SVĐ, TBT, ĐBT,
Nhật ấn,…)
- GV chỉ dẫn cách điền
- Một số HS đọc trước lớp Thư chuyển tiền đã
điền đủ nội dung
- GV nhận xét
Bài 2 Theo em, khi nhận được tiền kèm Thư
chuyển tiền này người nhận cần viết những gì
vào bức thư để trả lại bưu điện ?
- GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung của mẫu Thư chuyển tiền
- 1 HS giỏi đóng vai em HS giúp mẹ điền vào mẫu Thư chuyển tiền
- HS điền vào vở bài tập
- Các HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đóng vai người nhận tiền ( là bà ) : Bà sẽ viết gì khi nhận được tiền kèm Thư chuyển tiền ?
- HS viết vào mặt sau của Thư chuyển tiền
- HS đọc nội dung mặt sau của Thư chuyển tiền Các
HS khác nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
-1 HS đọc lại Thư chuyển tiền đã điền đủ nội dung
- Chuẩn bị : Trả bài văn miêu tả con vật
-TUẦN 34
Thứ hai ngày 07 tháng 5 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 67 TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với văn bản phổ biến khoa học
2 Hiểu điều bài báo muốn nói : Tiếng cười làm cho con người khác động vật Tiếng người làm cho con người hạnh phúc Từ đó, làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Con chim chiền chiện
2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1;3 / SGK
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 7-GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS.
- Giúp HS hiểu nghĩa từ mới và khó trong bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Phân tích cấu tạo của bài báo Nêu ý chính của từng
đoạn văn
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân
để làm gì ?
- Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy chọn ý đúng
nhất
- Nêu nội dung chính
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 2
- Lần 1 : 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Lần 2 : HS đọc thầm từ ở mục chú thích và giải nghĩa
- 3 đoạn : Đoạn 1 : Tiếng cười là là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác Đoạn 2 : Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn 3 : Những người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
- Để rút ngắn thời gian điều trị, tiết kiệm tiền cho nhà nước
- Ý b : Cần biết sống một cách vui vẻ
- Tiếng cười làm cho con người khác động vật Tiếng người làm cho con người hạnh phúc Từ đó, làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
- Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS luyện đọc
3 Củng cố, dặn dò :
- Bài báo khuyên mọi người điều gì ?
- Chuẩn bị : Ăn “ mầm đá”
KỂ CHUYỆN
Tiết 34 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Rèn kĩ năng nói :
- HS chọn một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu các sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật ( không kể thành truyện ) hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật ( kể thành truyện )
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhân xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Đề bài : Kể chuyện về một người vui tính mà em biết
2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS tiếp nối ngau đọc các gợi ý 1 ; 2 ;3 / SGK
- GV nhắc HS :
+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là một người vui tính
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
- 1 HS nói về nhân vật mình chọn kể Lop4.com
Trang 8mà em biết trong cuộc sống thường ngày
+ Có thể kể theo 2 hướng :
Giới thiệu về một người vui tính, nêu các sự việc minh hoạ
cho đặc điểm tính cách của nhân vật ( không kể thành truyện )
Nên kể theo hướng này khi nhân vật là người thật, quen
Kể sự việc đã để lại ấn tượng sâu sắc về một người vui tính (
kể thành truyện ) Nên kể theo hướng này khi nhân vật là
người em không biết nhiều
2.3 HS thực hành kể chuyện
a Kể chuyện theo nhóm : Yêu cầu kể nhóm đôi
- GV đến từng nhóm nghe, hướng dẫn, góp ý
b Thi kể chuyện trước lớp :
- GV ghi lên bảng tên câu chuyện, tên HS tham gia
- GV hướng dẫn HS kể theo 2 hướng
- GV nhận xét, ghi điểm
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi ý nghĩa
- 3 đến 5 HS tiếp nối thi kể chuyện Mỗi
HS kể xong nêu ý nghĩa, trả lời câu hỏi
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét chung về cách kể chuyện của HS, một số điểm cần lưu ý
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
Thứ ba ngày 08 tháng 5 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 67 TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi đã được thầy, cô giáo chỉ rõ
2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về bố cục bài, về ý, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, biết tự chữa những lỗi thầy cô yêu cầu chữa trong bài viết của mình
3 Nhận thức được cái hay của bài được thầy, cô khen
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Điền vào giấy tờ in sẵn.
-1 HS đọc lại thư chuyển tiền đã điền đủ nội dung
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài : Trả bài văn miêu tả con vật
2.2 Nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp
- GV nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm : Đa số các em đều thể hiện được ba phần của bài văn Nội dung viết đạt được yêu cầu của đề Một số bài viết có sáng tạo
+ Khuyết điểm : Một số bài còn viết qua loa, ý nghèo nàn; Một số bài viết chưa hoàn chỉnh…
-GV hướng dẫn HS sửa bài
3 Củng cố, dặn dò : Xem lại các dạng bài cơ bản.
CHÍNH TẢ
Tiết 34 NGHE – VIẾT : NÓI NGƯỢC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ lẫn lộn ( r / d / gi ), dấu hỏi / dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Nhớ – viết : Ngắm trăng – Không đề.
2 HS viết 5 đến 6 từ láy của BT3
Trang 92 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài : Nghe – viết : Nói ngược.3
2.2 Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc bài vè Nói ngược
- GV nhắc HS trình bày bài theo thể thơ lục bát
- Viết chính tả : GV đọc
- Chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV nêu yêu cầu bài
- GV dán 3 tờ phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Kết quả : giải đáp, tham gia, dùng một thiết bị, bộ
não, bộ não, không thể.
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài vè, tìm những từ ngữ dễ viết sai : liếm lông, nậm rượu, lao đao, đổ vồ,…
- HS viết
- HS đọc thầm, làm vào vở bài tập
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhắc nhở HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
- Chuẩn bị : Ôn cuối học kì II
Thứ tư ngày 09 tháng 5 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 6 ĂN “MẦM ĐÁ”
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn truyện, Trạng Quỳnh, Chúa Trịnh)
- Hiểu nghiã các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa : No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ : Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Hai học sinh tiếp nối nhau đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2/ Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Giáo viên sửa lỗi phát âm và cách đọc cho học sinh
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới và từ khó trong
bài
- Giáo viên đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “Mầm đá” ?
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào ?
- Cuối cùng, chúa có được ăn “mầm đá” không ? tại
sao ?
- Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng ?
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạnh Quỳnh ?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Gọi 1 tốp 3 HS luyện đọc theo cách phân vai
- Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đọan truyện theo cách phân vai (đoạn 4)
- Học sinh mở SGK trang 157
- Lần 1 : 4 học sinh tiếp nối đọc 4 đọan củabài
- Lần 2 : HS đọc thầm phần chú thích
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài
- Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng thấy
“mầm đá” là món lạ nên muốn ăn
- Trạng cho người đi lấy đá “ đại phong” Chúa phải chờ đến lúc đói mèm
- Chúa không ăn được món “mầm đá” Vì thật
ra không hề có món đó
- Vì đói ăn gì cũng thấy ngon
- Thảo luận nhóm đôi
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Hai dãy cử 6 HS thi đọc 3/ Củng cố, dặn dò :
Lop4.com
Trang 10Nêu ý nghiã câu truyện
Dặn : Về nhà luyện đọc và kể chuyện cho người thân nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 67 MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1/Tiếp tục mở rộng vốn từ, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lacï quan, yêu đời
2/ Biết đặt câu với từ đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu kẻ bảng BT3
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử BT1 ( SGV/276)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
- 1 HS đọc ghi nhớ và đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích
- 1 HS làm lại BT3
2/ Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1/155
- GV hướng dẫn HS làm phép thử và phát phiếu
a Từ chỉ hoạt động TLCH : Làm gì ?
b Từ chỉ cảm giác TLCH : cảm thấy như thế nào ?
c Từ tính tình TLCH : là người như thế nào ?
d TLCH cả như b và như c
- GV nhận xét, chốt lời giải
a vui chơi, góp vui, mua vui
b vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú,
vui vui
c.vui tính, vui nhộn, vui tươi
d vui vẻ
Bài 2/155
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Ghi điểm những câu hay
- GV ghi điểm những câu văn hay
Bài 3/155
- GV nhắc HS : Tìm từ miêu tả tiếng cười ( âm thanh
), không tìm từ miêu tả nụ cười
- GV ghi nhanh những từ đúng : cười ke kẻ, cười hì
hì, cười hí hí
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS nhận phiếu, trao đổi theo cặp và làm bài
- Trình bày
- Lóp nhận xét
- HS làm bài vào VBT., tiếp nối nhau đọc câu của mình
- HS nêu yêu cầu của BT
- HS trao đổi nhóm đôi và tìm từ
- HS tiếp nối nhau phát biểu : 1 HS một từ và đồng thời đặt câu
- HS viết từ tìm được vào VBT
3 Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT3 và đặt câu
- Chuẩn bị : Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
Thứ năm ngày 10 tháng 5 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 68 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của các trạng ngữ chỉ phương tiện (TLCH : Bằng cái gì ? Với cái gì ? )